Điều 2. Quy định mức hỗ trợ, nguồn kinh phí thực hiện
1. Đối với trẻ em
a) Trẻ em mầm non thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được hỗ trợ 360.000 đồng/trẻ/tháng;
b) Thời gian hỗ trợ: Bắt đầu thực hiện từ năm học 2025 - 2026, tính từ ngày 01/9/2025, theo số tháng học thực tế, nhưng tối đa không quá 9 tháng/năm học.
2. Đối với giáo viên
a) Giáo viên mầm non thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Thời gian hỗ trợ: Bắt đầu thực hiện từ năm học 2025 - 2026 (tính từ ngày 01/9/2025), theo số tháng học thực tế, nhưng tối đa không quá 9 tháng/ năm học.
3. Đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được hỗ trợ 01 lần là 20 triệu đồng để trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.
4. Trẻ em mầm non, giáo viên mầm non và cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục thuộc đối tượng quy định chỉ được hưởng một chính sách cùng loại ở mức cao nhất theo văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước được giao trong dự toán hằng năm cho ngành giáo dục và đào tạo theo phân cấp quản lý.