Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi tắt là xe mô tô), trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:
1. Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):
| STT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (Nghìn đồng/năm) |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 105 |
Riêng đối với xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh thực hiện theo quy định tại thông tư số 197/2012/TT-BTC là: 1.260.000 đồng/năm/xe.
2. Phạm vi điều chỉnh:
a. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi chung là phí sử dụng đường bộ) quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ.
b. Không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ.
3. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh (không bao gồm xe máy điện).
4. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại khoản 3 điều này.
5. Các trường hợp miễn thu phí:
a. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
6. Tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu:
a. Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được.
b. Các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được.