vanban.org

Điều 2. Chế độ dinh dưỡng đặc thù: — Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2018 Thay thế: 49/2018/NQ-HĐND · 07/12/2018
Hà Giang Ban hành 14/07/2012 Hiệu lực 24/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 49/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 49/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 60/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 60/2012/NQ-HĐND
18/12/201849/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ dinh dưỡng đặc thù:

1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu ở trong nước:

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức dinh dưỡng (nghìn đồng/người/ngày)
Tập trung luyện tập Tập trung thi đấu
1 Đội tuyển cấp tỉnh 150 200
2 Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; đội tuyển ngành 120 150
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 90 150
4 Đội tuyển cấp huyện 90 150
5 Đội tuyển năng khiếu cấp huyện 80 120

2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động, huấn luyện viên khuyết tật của tỉnh khi được cấp có thẩm quyền triệu tập, tập huấn và đi thi đấu thì được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định đội tuyển cấp tỉnh.

3. Đối với chế độ tập luyện ở nước ngoài, tham dự thể thao khu vực, châu lục và thế giới được thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số: 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.