Điều 2. Chế độ dinh dưỡng đặc thù:
1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu ở trong nước:
| STT | Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển | Mức dinh dưỡng (nghìn đồng/người/ngày) | |
| Tập trung luyện tập | Tập trung thi đấu | ||
| 1 | Đội tuyển cấp tỉnh | 150 | 200 |
| 2 | Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; đội tuyển ngành | 120 | 150 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu tỉnh | 90 | 150 |
| 4 | Đội tuyển cấp huyện | 90 | 150 |
| 5 | Đội tuyển năng khiếu cấp huyện | 80 | 120 |
2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động, huấn luyện viên khuyết tật của tỉnh khi được cấp có thẩm quyền triệu tập, tập huấn và đi thi đấu thì được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định đội tuyển cấp tỉnh.
3. Đối với chế độ tập luyện ở nước ngoài, tham dự thể thao khu vực, châu lục và thế giới được thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số: 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.