vanban.org

Điều 4. Một số nội dung và mức chi chung — Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 25/09/2026 Hiệu lực 25/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Một số nội dung và mức chi chung

1. Chi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người được cử tham gia lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Chi công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

3. Chi thông tin, tuyên truyền; phổ biến giáo dục pháp luật: thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 75/2026/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030; Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

4. Chi dịch thuật và hiệu đính tài liệu phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc Chương trình: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 48/2026/NQ-HĐND quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

5. Chi điều tra, khảo sát, thống kê nội dung chuyên môn thuộc Chương trình:

a) Chi thực hiện các hoạt động điều tra, thống kê nội dung chuyên môn thuộc Chương trình: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 52/2026/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

b) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và Nghị quyết số 16/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

6. Chi tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước; sơ kết, tổng kết, hội nghị; chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chế độ tiếp khách trong nước: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND; Nghị quyết số 48/2026/NQ-HĐND và Thông tư số 140/2025/TT-BTC quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

7. Chi hội thảo khoa học trong nước, chi các hoạt động mang tính chất khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2026/NQ-HĐND.

8. Chi các hoạt động xúc tiến thương mại; xây dựng phát triển thương hiệu; xúc tiến đầu tư: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2025/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại và Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu; Thông tư số 80/2022/TT-BTC hướng dẫn về định mức sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư và Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Tháp.

9. Chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đối với các Nội dung thuộc các Nội dung thành phần của Chương trình: việc quản lý, sử dụng ngân sách, nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, quy trình, thủ tục thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP:

a) Mức chi hỗ trợ thực hiện việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện dự án phát triển sản xuất đối với trường hợp giao chủ dự án thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 24 Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP:

Đối với trường hợp chủ trì liên kết, các bên liên kết trực tiếp sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh hoặc tổ, nhóm cộng đồng tự sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ: mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa 70% tổng chi phí sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ nhưng không vượt quá 350 triệu đồng/dự án.

Đối với trường hợp chủ dự án ký kết hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ với bên cung cấp không phải là thành viên tham gia dự án: mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa 50% tổng chi phí thanh toán nhưng không vượt quá 350 triệu đồng/dự án.

b) Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện 01 dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị tối đa 50% tổng chi phí thực hiện dự án nhưng không vượt quá 500 triệu đồng cho 01 dự án theo quy định tại mục 2 Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.

Mức hỗ trợ đối với các đối tượng tham gia dự án được thực hiện theo Quyết định phê duyệt dự án, trong đó:

Hỗ trợ tối đa 70% chi phí tham gia dự án đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo;

Hỗ trợ tối đa 30% chi phí tham gia dự án đối với các đối tượng tham gia liên kết còn lại thuộc phạm vi hỗ trợ của Chương trình.

Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các đối tượng tham gia dự án không vượt quá mức hỗ trợ tối đa đối với một dự án theo quy định tại Nghị quyết này; mức hỗ trợ cụ thể được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.

c) Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện 01 dự án phát triển sản xuất của cộng đồng tối đa 70% tổng chi phí thực hiện dự án nhưng không vượt quá 500 triệu đồng cho 01 dự án theo quy định tại mục 3 Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.

Mức hỗ trợ đối với các đối tượng tham gia dự án được thực hiện theo Quyết định phê duyệt dự án, trong đó:

Hỗ trợ tối đa 90% chi phí tham gia dự án đối với hộ gia đình, người dân là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo;

Hỗ trợ tối đa 50% chi phí tham gia dự án đối với các đối tượng còn lại thuộc phạm vi hỗ trợ của Chương trình.

Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các đối tượng tham gia dự án không vượt quá mức hỗ trợ tối đa đối với một dự án theo quy định tại Nghị quyết này; mức hỗ trợ cụ thể được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.

10. Chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện dự án, kế hoạch, phương án, mô hình đối với các Nội dung thuộc các Nội dung thành phần của Chương trình:

a) Hỗ trợ xây dựng các mô hình vùng sản xuất tập trung quy mô lớn (mô hình cánh đồng lớn, mô hình vùng nuôi tập trung); mô hình đồng bộ sản xuất (đồng bộ giống, đồng bộ kỹ thuật, đồng bộ thời vụ) theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 16 Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa 40% tổng chi phí thực hiện nhưng không vượt quá 500 triệu đồng/mô hình.

b) Hỗ trợ xây dựng mô hình cơ giới hóa đồng bộ, mô hình dịch vụ cơ giới hóa, mô hình xử lý phế phụ phẩm; mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2026/TT-BNNMT. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa 40% tổng chi phí thực hiện nhưng không vượt quá 500 triệu đồng/mô hình.

c) Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm (bao gồm: thuê thiết bị, mua nguyên vật liệu thực hiện mô hình, thiết kế tem nhãn, bao bì sản phẩm mới) theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 25 Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa 40% tổng chi phí thực hiện nhưng không vượt quá 300 triệu đồng/mô hình.

d) Hỗ trợ triển khai xây dựng các dự án/mô hình thí điểm hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo hướng dẫn tại điểm d Điều 20 Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT:

Đối tượng: doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình hoạt động theo quy định của pháp luật trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn; các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận; các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác quản lý ngành nghề nông thôn.

Nội dung hỗ trợ: mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn; thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo dự án; tập huấn cho người tham gia dự án, tổng kết dự án; quản lý dự án.

Mức hỗ trợ: mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa 40% tổng chi phí thực hiện nhưng không vượt quá 500 triệu đồng/dự án.

đ) Hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng dẫn tại điểm g khoản 1 Điều 23 Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa 40% tổng chi phí thực hiện mô hình nhưng không vượt quá 500 triệu đồng/mô hình.

e) Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình vận động, phát huy vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển cộng đồng theo hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện nội dung thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (Hợp phần thứ nhất). Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không vượt quá 50 triệu đồng/mô hình.

g) Đối với các dự án, kế hoạch, phương án, mô hình thực hiện các Nội dung thuộc các Nội dung thành phần của Chương trình chưa được quy định mức chi cụ thể tại Nghị quyết này và văn bản quy phạm pháp luật khác, mức hỗ trợ được xác định trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với mục tiêu, nội dung, quy mô theo quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch, phương án, mô hình. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa 40% tổng chi phí thực hiện nhưng không vượt quá 200 triệu đồng cho một dự án, kế hoạch, phương án hoặc mô hình.

11. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ, nội dung chi chưa được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Thông tư số 60/2026/TT-BTC và Nghị quyết này thì mức chi được thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định mới trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình thì thực hiện theo quy định đó.