vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: — Nghị quyết 58/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2024 Thay thế: 82/2024/NQ-HĐND · 10/07/2024
Gia Lai Ban hành 13/07/2017 Hiệu lực 23/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 82/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 82/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 58/2017/NQ-HĐND
20/07/202482/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 23/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 58/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu phí:

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai là: khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Người nộp phí:

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.

3. Cơ quan, đơn vị thu phí:

Cơ quan thuế địa phương (không sử dụng mức trích để lại).

4. Mức thu:

a. Mức thu đối với từng loại khoáng sản:

STTLoại khoáng sảnĐơn vị tínhMức thu (đồng)
IQuặng khoáng sản kim loại
1Quặng sắtTấn50.000
2Quặng vàngTấn225.000
3Quặng đất hiếmTấn50.000
4Quặng thiếcTấn225.000
5Quặng vôn-phờ-ram(wolfram),Tấn40.000
6Quặng chì, Quặng kẽmTấn225.000
7Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)Tấn20.000
8Quặng đồng, Quặng Ni-ken (niken)Tấn47.000
9Quặng cromitTấn50.000
10Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng ma-nhê (magie);Tấn225.000
11Quặng khoáng sản kim loại khácTấn25.000
IIKhoáng sản không kim loại
1Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa)m³60.000
-Riêng đá bazan trụ, ba zan cục, đá Cus Bizm³50.000
2Đá Blockm³75.000
3Quặng đá quý: ru bi (rubi), sa-phia
(sapphire), a-dít, Ô-pan (opan) quý màu trắngTấn60.000
4Sỏi, cuội, sạnm^{3}5.000
5Đá làm vật liệu xây dựng thông thườngm^{3}3.000
6Đá vôi, đất sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, fourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)Tấn2.000
7Các loại cát khácm^{3}3.000
8Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhm^{3}1.500
9Sét làm gạch, ngóim^{3}2.000
10Cao lanh, Phèn- sờ-pát (Fenspat)m^{3}6.000
11Các loại đất khácm^{3}1.500
12Gờ-ra-nít (granite)Tấn25.000
13Sét chịu lửaTấn25.000
14Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomitTấn25.000
15Thạch anh kỹ thuậtTấn25.000
16Nước khoáng thiên nhiênm^{3}2.500
17Than các loạiTấn8.000
18Khoáng sản không kim loại khácTấn25.000

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên.

b. Mức thu đối với một số trường hợp cụ thể:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, mục II Biểu mức thu này là 60.000đồng/m³

- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác granite cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 12, Mục II biểu mức thu này là 25.000 đồng/tấn.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2, Mục II biểu mức thu này là 75.000 đồng/m³.

5. Chế độ thu, nộp và sử dụng phí:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.