vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 gồm: — Nghị quyết 58/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 12/2019/NQ-HĐND · 10/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 92/2016/NQ-HĐND · 15/12/2016
Lào Cai Ban hành 18/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND Về các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 · 58/2016/NQ-HĐND
01/08/201912/2019/NQ-HĐNDBổ sung Đang xem 18/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 58/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 gồm:

1. Quy định nội dung, mức chi cho công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông và tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Lào Cai (phụ lục 1).

2. Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (phụ lục 2).

3. Quy định một số nội dung, mức chi thực hiện xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào Cai (phụ lục 3).

  4. Quy định chính sách hỗ trợ cho học sinh, giáo viên trường Trung học phổ thông Chuyên Lào Cai; hỗ trợ nghiên cứu khoa học cho các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016- 2020 (phụ lục 4).

 5. Quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn; hỗ trợ cho giáo viên quản lý học sinh và cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh; hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho học sinh phổ thông ở các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016- 2020 (phụ lục 5).

Bổ sung bởi 12/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2019

a) Định suất hỗ trợ: Tính theo tổng số học sinh toàn trường; cứ 35 trẻ nhà trẻ (hoặc 35 trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo đối với lớp ghép) hoặc 50 trẻ mẫu giáo thì được hỗ trợ một định suất. Trường hợp dư từ 20 trẻ nhà trẻ hoặc từ 30 trẻ mẫu giáo thì hỗ trợ thêm 1/2 định suất;

b) Mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/tháng/định suất;

c) Thời gian hỗ trợ: 09 tháng/năm học;

d) Thời điểm thực hiện: Từ ngày 01 tháng 9 năm 2019;

đ) Nguyên tắc hỗ trợ: Mức hỗ trợ nêu trên là mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách. Tùy khả năng cân đối từ nguồn kinh phí tự chủ, các trường hợp đồng với người lao động để thực hiện nhiệm vụ nấu ăn tại đơn vị theo quy định của pháp luật;

e) Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục theo phân cấp.

Bổ sung bởi 12/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2019

a) Mức hỗ trợ: 200% mức lương cơ sở/tháng/trường;

b) Thời gian hỗ trợ: 12 tháng/năm học;

c) Thời điểm thực hiện: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2019;

d) Nguyên tắc hỗ trợ: Mức hỗ trợ nêu trên là mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách. Tùy khả năng cân đối từ nguồn kinh phí tự chủ, các trường hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại đơn vị theo quy định của pháp luật;

đ) Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí sự nghiệp giáo dục theo phân cấp.