vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung như sau: — Nghị quyết 58/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 29/12/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 58/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung như sau:

1. Danh mục dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai: Tổng số 195 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 349,13ha, diện tích cần thu hồi là 341,03ha, trong đó có sử dụng: Đất trồng lúa là 97,37ha, đất rừng phòng hộ là 8,49ha, đất rừng đặc dụng là 0,37ha, đất khác 234,80 ha, cụ thể như sau:

a) Danh mục dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai, đồng thời có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai: Tổng số 103 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 200,62ha, diện tích cần thu hồi là 196,12ha, trong đó có sử dụng: Đất trồng lúa là 97,37ha, đất rừng phòng hộ là 8,49ha, đất rừng đặc dụng là 0,37ha, đất khác là 89,89ha, cụ thể như sau:

- Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương: Tổng số 28 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 17,21ha, diện tích cần thu hồi là 15,48ha, trong đó có sử dụng: Đất trồng lúa là 8,49ha, đất rừng phòng hộ là 0,4 ha, đất rừng đặc dụng là 0,37ha, đất khác là 6,22ha.

- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải: Tổng số 55 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 154,23ha, diện tích cần thu hồi là 152,43ha, trong đó có sử dụng: Đất trồng lúa là 61,93ha, đất rừng phòng hộ là 8,09ha, đất khác là 82,41ha.

- Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Tổng số 18 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 12,28ha, diện tích cần thu hồi là 11,31ha, trong đó có sử dụng: Đất trồng lúa là 10,05ha, đất khác là 1,26ha.

- Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Tổng số 01 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 7ha, diện tích cần thu hồi là 7ha, trong đó có sử dụng đất trồng lúa là 7ha.

- Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản: Tổng số 01 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 9,9ha, diện tích cần thu hồi là 9,9ha, trong đó có sử dụng đất trồng lúa là 9,9ha.

b) Danh mục dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai, nhưng không có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai: Tổng số 92 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 148,51ha, diện tích cần thu hồi là 144,91ha, cụ thể như sau:

- Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương: Tổng số 31 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 16,64ha, diện tích cần thu hồi là 15,61ha.

- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải: Tổng số 34 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 80,33ha, diện tích cần thu hồi là 77,79ha.

- Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Tổng số 25 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 27,34ha, diện tích cần thu hồi là 27,31ha.

- Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản: Tổng số 02 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 24,2ha, diện tích cần thu hồi là 24,2ha.

(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)

2. Danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai nhưng không thuộc trường hợp cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai: Tổng số 08 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 25,72ha, trong đó có sử dụng: Đất trồng lúa là 18,07ha, đất rừng đặc dụng là 3,94ha.

(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)