vanban.org

Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ và phương thức thực hiện hỗ trợ — Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/11/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Vĩnh Long Ban hành 23/10/2026 Hiệu lực 02/11/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ và phương thức thực hiện hỗ trợ

1. Hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế

a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng người nhiễm HIV/AIDS quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

b) Ngoài mức hỗ trợ được hưởng theo quy định tại khoản 6 Điều 6 của Nghị định số 188/2025/NĐ-CP, các đối tượng thuộc điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ thêm chi phí mua bảo hiểm y tế để đạt 100% mức đóng bảo hiểm y tế, cụ thể:

- Hỗ trợ thêm 30% chi phí mua bảo hiểm y tế cho đối tượng thuộc hộ gia đình cận nghèo.

- Hỗ trợ thêm 30% chi phí mua bảo hiểm y tế cho đối tượng là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Thời gian hỗ trợ là 36 tháng (ba mươi sáu tháng) kể từ thời điểm xã nơi đối tượng đang sinh sống không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

- Hỗ trợ thêm 50% chi phí mua bảo hiểm y tế cho đối tượng là nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người. Thời gian hỗ trợ là 01 năm kể từ khi đối tượng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.

- Hỗ trợ thêm 50% chi phí mua bảo hiểm y tế cho đối tượng là học sinh, sinh viên; người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

- Hỗ trợ thêm 50% chi phí mua bảo hiểm y tế cho đối tượng người được tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa.

- Hỗ trợ thêm 70% chi phí mua bảo hiểm y tế cho đối tượng thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật.

- Hỗ trợ thêm 70% chi phí mua bảo hiểm y tế cho đối tượng là nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh mà không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế tham gia bảo hiểm y tế theo nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế.

2. Hỗ trợ 100% chi phí cùng chi trả thuốc kháng vi rút HIV (thuốc ARV) sau khi trừ đi chi phí do bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

3. Phương thức thực hiện hỗ trợ

a) Việc hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện thông qua cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và pháp luật có liên quan.

b) Việc hỗ trợ chi phí cùng chi trả thuốc kháng vi rút HIV (thuốc ARV) quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện thông qua cơ sở y tế đủ điều kiện khám và điều trị HIV/AIDS trên cơ sở xác định phần chi phí cùng chi trả của người bệnh sau khi trừ phần chi phí do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.

4. Trong cùng một thời điểm, nếu có nhiều chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (trừ chính sách hỗ trợ theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP) với cùng nội dung và đối tượng hỗ trợ thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất. Trường hợp người bệnh thực hiện khám, chữa bệnh theo yêu cầu thì không được hưởng các chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.