vanban.org

Điều 2. Chính sách hỗ trợ kinh phí — Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 25/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chính sách hỗ trợ kinh phí

1. Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập như sau:

a) Một (01) định mức khoán cấp mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) được hỗ trợ: 7.700.000 đồng/tháng.

a1) 01 nhóm trẻ được 2,5 định mức khoán;

a2) 01 lớp mẫu giáo được 2,2 định mức khoán.

b) Một (01) định mức khoán cấp tiểu học được hỗ trợ: 8.600.000 đồng/tháng.

01 lớp tiểu học được 1,5 định mức khoán;

c) Một (01) định mức khoán cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông được hỗ trợ: 8.300.000 đồng/tháng.

c1) 01 lớp trung học cơ sở được 1,9 định mức khoán.

c2) 01 lớp trung học phổ thông được 2,25 định mức khoán;

d) Thời gian tính hưởng: 10 tháng/năm.

2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nấu ăn trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập như sau:

a) Một (01) định mức khoán được hỗ trợ: 4.738.500 đồng/tháng;

b) Định mức khoán được xác định theo số lượng trẻ, cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 45 trẻ mẫu giáo được tính 01 định mức khoán; phần lẻ từ 16 trẻ nhà trẻ hoặc từ 20 trẻ mẫu giáo trở lên được tính thêm 01 định mức khoán. Đối với cơ sở giáo dục mầm non có nhiều điểm trường, mỗi điểm trường lẻ ngoài điểm trường chính được tính bổ sung tối thiểu 01 định mức khoán, ngoài định mức khoán xác định theo số lượng trẻ.

c) Thời gian tính hưởng: 09 tháng/năm.