vanban.org

Điều 8. Tạm dừng thực hiện quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước — Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành 22/09/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tạm dừng thực hiện quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm dừng việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trong các trường hợp:

a) Công trình xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này có văn bản cam kết của chủ đầu tư về việc tự nguyện phá dỡ công trình hoặc thực hiện các giải pháp nhằm khắc phục vi phạm trong thời hạn phù hợp với quy mô, tính chất vi phạm;

b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết này nếu thuộc diện thẩm duyệt, thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đã có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh về phòng cháy, chữa cháy hoặc văn bản thẩm định có nội dung điều chỉnh thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền;

c) Trường hợp khẩn cấp, giải quyết sự cố, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Trình tự, thủ tục tạm dừng việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước

a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cam kết, văn bản thẩm định, thẩm duyệt hoặc các tài liệu khác thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều này phù hợp quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo về việc tạm dừng thực hiện Quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước.

b) Trình tự tổ chức thực hiện Thông báo tại điểm a khoản này tương tự đối với Quyết định theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 5 Nghị quyết này.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn tạm dừng theo Thông báo tại khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền thi hành công vụ lập Biên bản kiểm tra việc chấp hành của cá nhân, tổ chức vi phạm bị áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước.

a) Trường hợp công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc đã chấm dứt các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo về việc tiếp tục thực hiện Quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo Quyết định đã ban hành.

b) Trường hợp công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh cung cấp các căn cứ chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo quy định tại Điều 6, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chấm dứt biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7 Nghị quyết này.

4. Trong thời hạn tạm dừng áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước; trong quá trình tuần tra, kiểm tra, trường hợp có cơ sở xác định tổ chức, cá nhân không thực hiện nội dung cam kết và yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thì người có thẩm quyền thi hành công vụ lập Biên bản kiểm tra việc chấp hành theo khoản 3 Điều này, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo về việc tiếp tục thực hiện quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước.