vanban.org

Điều 4. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% — Nghị quyết 57/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/NQ-HĐND · 24/04/2026 Sửa đổi, bổ sung: 20/2025/NQ-HĐND · 24/06/2025
Kon Tum Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 09/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022 - 2025 · 57/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 57/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%

  1. Thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí):
  1. Thuế tài nguyên nước:
  • Thuế tài nguyên nước thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương và địa phương (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhà nước): Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Thuế tài nguyên nước thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Ngân sách cấp tỉnh 30%, ngân sách cấp huyện 70%.
  1. Thuế tài nguyên rừng: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  2. Thuế tài nguyên khác: Ngân sách cấp huyện 100%.

- Đối với khoản thuế tài nguyên từ các mỏ khoáng sản; thuế tài nguyên nước thiên nhiên khác nằm từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, úy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân chia nguồn thu này cho ngân sách cấp huyện trong từng trường họp cụ thể, phù họp với tình hình thực tế.

  1. Lệ phí môn bài: Ngân sách cấp xã 100%.
  2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Ngân sách cấp xã 100%.
  3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Ngân sách cấp xã 100%.
  4. Tiền sử dụng đất (trừ thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do cơ quan, tố chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý):
STTNội dungTỷ lệ điều tiết
Ngân sách cấp tỉnhNgân sách cấp huyệnNgân sách cấp xã
INguồn thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các xã chưa đạt chuẩn nông thôn múi
1Nguồn thu đã nộp vào ngân sách nhà nưó’c do cấp tỉnh thực hiện
-Điều tiết cho ngân sách xã để đầu tư xây dựng nông thôn mới nhưng lũy kế số tiền sử dụng đất điều tiết cho 01 xã không quá 05 tỷ đồng/năm10%
-Điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh (trong đó, 10% để bố trí thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chỉnh thường xuyên; 2% bổ sung cho Quỹ phát triển đất tỉnh, 78%) còn lại để chi đầu tư phát triển)90%
2Nguôn thu đã nộp vào ngân sách nhà nưó'c do các huyện,
thành phố thực hiện
-Điều tiết cho ngân sách xã đế đầu tư xây dựng nông thôn mới; Đối với đề án khai thác quỹ đất trên địa bàn nhiều xã, phường hoặc xã, thị trấn: Việc phân chia nguồn thu cho từng xã trong tổng số 10% do Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, nhưng lũy kế số tiền sử dụng đất điều tiết cho 01 xã không quá 05 tỷ đồng/năm10%
-Điêu tiêt cho ngân sách câp tỉnh (trong đó, 10% đê bô trí thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất dai và dăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chỉnh thường xuyên; 2°/o bố sung cho Quỹ phát triến đất tỉnh)12%
-Điều tiết cho ngân sách cấp huyện (trong đổ, dành không quá 10% để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất dai và đăng ký biến động, chỉnh lỷ hồ sơ địa chỉnh thường xuyên; số thu còn lại đế chi đầu tư phát triến).78%
IINguồn thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các phường, thị trấn và xã đã đạt chuẩn nông thôn mói
1Nguồn thu đã nộp vào ngân sách nhà nước do cấp tỉnh thực hiện:
-Điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh (trong đó, 10% đế thực hiện công tác đo đạc, đăng kỷ đất dai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất dai và dăng ký biến dộng, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên; 2%) bổ sung cho Quỹ phát triển đất, số thu còn lại dế chi đầu tư phát triển).100%
2Nguồn thu đã nộp vào ngân sách nhà nưóc do các huyện, thành phố thực hiện
-Điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh (trong dó, 10%> để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến dộng, chỉnh lý hồ sơ địa chỉnh thường xuyên; 2%> bổ sung cho Quỹ phát triển đất).12%
-Điểu tiết cho ngân sách xã, phường, thị trấn để duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng; hỗ trợ làm đường hẻm, đường giao thông nông thôn, nhưng lũy kế số tiền sử dụng đất điều tiết cho 01 xã không quá 05 tỷ đồng/năm10%
-Điểu tiết cho ngân sách cấp huyện (trong đó, dành không quá 10%) đê thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất dai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chỉnh thường xuyên; sổ thu còn lại để chi đầu tư phát triển).78%
3Riêng nguồn thu tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp nhưng đưọ’c trừ vào chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt băng mà ngưòi sử dụng đất được nhà nước giao đât đã tự nguyên ứng trước để chi bồi thường, hỗ trọ’ giải phóng mặt bằng được hạch toán ghi thu, ghi chi vào ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nưó’c (khoảng thu này khỗng tỉnh tỷ lệ % phân chia nguồn thu đê thực hiện công tác đo dạc, đăng kỷ đất đai, cấp Giấy chửng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hô sơ địa chỉnh và bổ sung Quỹ phát triển đất
tỉnh).
a)Nguồn thu do Cơ quan cấp tỉnh quản lý thu100%
b)Nguồn thu do Cơ quan cấp huyện quản lý thu100%

Tỷ lệ % phân chia nguồn thu đế bố trí chi sự nghiệp quản lý đất đai, bố sung Quỹ phát triển đất tỉnh nêu trên, được tính trên tổng nguồn thu tiền sử dụng đất đã nộp vào ngân sách nhà nước do cấp tỉnh hoặc cấp huyện thực hiện trước khi điều tiết cho ngân sách các cấp.

  1. Tiền cho thuê đất:
  1. Thu trên địa bàn cấp huyện không phân biệt cơ quan thu: Ngân sách cấp tỉnh 20% (trong đó, 10% đế thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên); ngân sách cấp huyện 80%.
  2. Riêng nguồn thu tiền cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu, lựa chọn nhà đầu tư do cấp tỉnh phê duyệt và trực tiếp quản lý, tổ chức đấu thầu, đấu giá: Ngân sách tỉnh hưởng 100% (trong đó, 10% để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên).
  3. Đối với nguồn thu tiền cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp nhưng được trừ vào chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất được nhà nước giao đất đã tự nguyện ứng trước để chi bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được hạch toán ghi thu, ghi chi vào ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (khoảng thu này không tính tỷ lệ % phân chia nguồn thu để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính):
  4. Nguồn thu do Cơ quan cấp tỉnh quản lý thu: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  5. Nguồn thu do Cơ quan cấp huyện quản lý thu: Ngân sách cấp huyện 100%.
  1. Tiền cho thuê mặt nước trên địa bàn cấp huyện không phân biệt cơ quan thu: Ngân sách cấp tỉnh 20%, ngân sách cấp huyện 80%.
  2. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn cấp huyện không phân biệt cơ quan thu: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  3. Lệ phí trước bạ
  • Lệ phí trước bạ nhà đất: Ngân sách cấp huyện 50%, ngân sách cấp xã 50%.
  • Lệ phí trước bạ đối với tài sản khác không phải là nhà, đất: Ngân sách cấp huyện 100%.
  1. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kế cả hoạt động xổ số điện toán: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  2. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do úy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  3. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  4. Thu từ bán tài sản công, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất, chuyến mục đích sử dụng đất do các cơ quan, tố chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý:
  • Nguồn thu từ việc bán tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý theo phân cấp quản lý tài sản công: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Nguồn thu từ việc bán tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, quản lý theo phân cấp quản lý tài sản công: Ngân sách cấp huyện 100%.
  1. Viện trợ không hoàn lại của các tố chức quốc tế, các tố chức khác, các cá nhân nước ngoài trực tiếp cho địa phương:
  • Nguồn viện trợ được cấp thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, sử dụng: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Nguồn viện trợ được cấp thẩm quyền giao ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, sử dụng: Ngân sách cấp huyện 100%.
  • Nguồn viện trợ được cấp thẩm quyền giao ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng: Ngân sách cấp xã 100%.
  1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường họp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do úy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ; phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan:
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, thu: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, thu: Ngân sách cấp huyện 100%.
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc xã quản lý, thu: Ngân sách cấp xã 100%.
  1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
  • Điếm mỏ khai thác khoáng sản phát sinh trên địa cấp huyện nào thì Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản ngân sách cấp huyện đó hưởng 100%.
  • Trường hợp điểm mỏ khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện, việc phân chia nguồn thu phí này thực hiện theo quy định thu từ cấp quyền khai thác khoáng sản (quy định tại khoản 18 của Điều này).
  1. Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu (không bao gồm lệ phí môn bài)
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, thu: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, thu: Ngân sách cấp huyện 100%.
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc xã quản lý, thu: Ngân sách cấp xã 100%.
  1. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
  • Đối với giấy phép do ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép phát sinh trên địa bàn cấp huyện nào thì ngân sách cấp cấp huyện đó hưởng 100%.
  • Trường hợp điểm mỏ khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân chia nguồn thu này cho ngân sách cấp huyện trong từng trường hợp cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế.
  1. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:
  • Đối với nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do cơ quan Trung ương cấp phép và điều tiều tiết cho ngân sách địa phương: Ngân sách tỉnh hưởng 100%.
  • Đối với nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép phát sinh trên địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện nào thì ngân sách cấp huyện đó hưởng 100%. Trường hợp nguồn thu tài nguyên nước nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân chia thuế tài nguyên cho ngân sách cấp huyện trong từng trường họp cụ thể theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 156/2013/TT- BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
  1. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện.
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, thu: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, thu: Ngân sách cấp huyện 100%.
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, thu: Ngân sách cấp xã 100%?
  1. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, tố chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý:
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, thu: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, thu: Ngân sách cấp huyện 100%.
  1. Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác: Ngân sách cấp xã 100%.
  2. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật:
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, thu: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, thu: Ngân sách cấp huyện 100%.
  • Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, thu: Ngân sách cấp xã 100%?
  1. Thu kết dư ngân sách địa phương:
  • Nguồn kết dư ngân sách cấp tỉnh: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Nguồn kết dư ngân sách cấp huyện: Ngân sách cấp huyện 100%.
  • Nguồn kết dư ngân sách cấp xã: Ngân sách cấp xã 100%.
  1. Nguồn thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa: Ngân sách cấp tỉnh 100%;
  2. Thu từ giao, cho thuê rừng: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  3. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật:
  • Thu khác do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Thu khác do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện: Ngân sách câp huyện 100%.
  • Thu khác do các cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện: Ngân sách cấp xã 100%.
  1. Thu tiền chậm nộp ngân sách địa phuơng được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu, thực hiện phân chia:
  • Tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp Trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng địa phương được hưởng theo phân cấp: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Tiền chậm nộp do Cục Thuế tỉnh thu: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  • Tiền chậm nộp do Chi Cục thuế thu: Ngân sách cấp huyện 100%.
  1. Thu vay của Chính quyền địa phương: Ngân sách cấp tỉnh 100%.
  2. u 5. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương
  1. Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu
  1. Thuế giá trị gia tăng thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân sách cấp tỉnh 85%, ngân sách cấp huyện 15%.
  2. Thuế giá trị gia tăng thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:
  3. Thu trên địa bàn thành phố, thị xã: Ngân sách cấp tỉnh 30%, ngân sách thành phố, thị xã 70%.
  4. Thu trên địa bàn các huyện: Ngân sách cấp tỉnh 15%, ngân sách huyện 85%.
  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động khai thác, thăm dò dầu khí:
  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân sách cấp tỉnh 85%, ngân sách cấp huyện 15%.
  2. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:
  3. Thu trên địa bàn thành phố, thị xã: Ngân sách cấp tỉnh 30%, ngân sách thành phố, thị xã 70%.
  4. Thu trên địa bàn các huyện: Ngân sách cấp tỉnh 15%, ngân sách huyện 85%.
  1. Thuế thu nhập cá nhân: Ngân sách cấp tỉnh 10%, ngân sách cấp huyện 90%.
  2. Thuế tiêu thụ đặc biệt trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu: Ngân sách cấp huyện 100%.
  3. Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu: Sau khi điều tiết cho ngân sách trung ương theo quy định của Chính phủ, phần còn lại ngân sách cấp tỉnh 100%.