Điều 1. Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
1.1. Trường hợp sử dụng nước sinh hoạt từ hệ thống cấp nước tập trung (có Phụ lục chi tiết số 01 kèm theo).
1.2. Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước (có Phụ lục chi tiết số 02 kèm theo).
2. Quản lý và sử dụng phí
2.1. Đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cung cấp nước sạch thu phí.
a) Đơn vị cung cấp nước sạch được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào Ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định.
b) Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại 90% vào Ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
2.2. Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước.
a) UBND xã, phường, thị trấn trực tiếp thu phí được trích để lại 15% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào Ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định.
b) UBND xã, phường, thị trấn trực tiếp thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại 85% vào Ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.