vanban.org

Điều 1. Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, như sau: — Nghị quyết 57/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/07/2014 Thay thế: 76/2014/NQ-HĐND · 16/07/2014
Sơn La Ban hành 12/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND Về việc Quy định một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh · 76/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 57/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nươc thải sinh hoat trên đia bàn tỉnh Sơn La · 57/2013/NQ-HĐND
26/07/201476/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 57/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, như sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

1.1. Trường hợp sử dụng nước sinh hoạt từ hệ thống cấp nước tập trung (có Phụ lục chi tiết số 01 kèm theo).

1.2. Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước (có Phụ lục chi tiết số 02 kèm theo).

2. Quản lý và sử dụng phí

2.1. Đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cung cấp nước sạch thu phí.

a) Đơn vị cung cấp nước sạch được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào Ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định.

b) Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại 90% vào Ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

2.2. Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước.

a) UBND xã, phường, thị trấn trực tiếp thu phí được trích để lại 15% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào Ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định.

b) UBND xã, phường, thị trấn trực tiếp thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại 85% vào Ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.