vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 1 như sau: — Nghị quyết 57/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2015 Thay thế: 184/2015/NQ-HĐND · 11/12/2015 Sửa đổi, bổ sung: 120/2014/NQ-HĐND · 11/07/2014
Đồng Nai Ban hành 06/12/2012 Hiệu lực 16/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 184/2015/NQ-HĐND Về việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 · 184/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 57/2012/NQ-HĐND Về việc Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 196/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020 · 57/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 57/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 1 như sau:

1. Điều chỉnh tên gọi và kỳ quy hoạch như sau:

Điều chỉnh: “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020” thành “Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020”.

2. Điều chỉnh Khoản 1 như sau:

Quy hoạch khai thác khoáng sản: Khoanh định 41 mỏ, diện tích 1.736,47 ha, trữ lượng 368,23 triệu m3, đã được thăm dò, hiện đang khai thác hoặc chuẩn bị đưa vào cấp phép khai thác từ nay đến năm 2015. Trong đó:

a) Đá xây dựng: 31 mỏ, diện tích 1.273,30 ha; trữ lượng khoáng sản còn lại khoảng 360,57 triệu m3.

b) Sét gạch ngói: 03 mỏ, diện tích 46,0 ha, trữ lượng khoảng 4,12 triệu m3.

c) Cát xây dựng (dưới sông): 07 mỏ, diện tích 417,17 ha, trữ lượng khoảng 3,54 triệu m3.

3. Điều chỉnh Khoản 2 như sau:

Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản: Khoanh định 38 khu vực cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn từ nay đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020, diện tích 1.605,19 ha, tài nguyên dự báo 207,25 triệu m3, gồm 02 giai đoạn:

a) Giai đoạn đến năm 2015: 38 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.177,01 ha, tài nguyên dự báo 186,18 triệu m3. Trong đó:

- Đá xây dựng: 18 khu vực, diện tích 512,26 ha, tài nguyên dự báo khoảng 155,19 triệu m3.

- Sét gạch ngói: 09 khu vực, diện tích 185,05 ha, tài nguyên dự báo khoảng 11,41 triệu m3.

- Cát xây dựng: 05 khu vực, diện tích 164,60 ha (có 99,0 ha cát dưới sông), tài nguyên dự báo khoảng 5,03 triệu m3.

- Than bùn: 04 khu vực, diện tích 25,3 ha, tài nguyên dự báo 0,1 triệu m3.

- Cát san lấp (dưới sông): 02 khu vực, diện tích 289,8 ha, tài nguyên dự báo 14,45 triệu m3.

b) Tầm nhìn đến năm 2020: 09 khu vực có thân khoáng, diện tích 428,18 ha, tài nguyên dự báo 21,07 triệu m3. Trong đó:

- Đá xây dựng: 02 khu vực, diện tích 57,94 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,59 triệu m3.

- Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 90,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,49 triệu m3.

- Cát xây dựng: 02 khu vực, diện tích 75,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 1,68 triệu m3.

- Cát san lấp (dưới sông): 01 khu vực, diện tích 205,24 ha, tài nguyên dự báo khoảng 12,31 triệu m3.

4. Điều chỉnh Khoản 3 như sau:

Quy hoạch khai thác vật liệu san lấp: Khoanh định 97 khu vực, diện tích 1.157,73 ha, tài nguyên dự báo khoảng 66,99 triệu m3, gồm 02 giai đoạn:

a) Giai đoạn đến năm 2015: Diện tích 712,09 ha, tài nguyên dự báo 41,66 triệu m3.

b) Tầm nhìn đến năm 2020: Diện tích 445,64 ha, tài nguyên dự báo 25,33 triệu m3.

5. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 4 như sau:

Quy hoạch dự trữ khoáng sản: Khoanh định 103 khu vực, diện tích 7.189,31 ha, tài nguyên dự báo 660,74 triệu m3. Trong đó:

a) Đá xây dựng: 27 khu vực, diện tích 2.815,66 ha, tài nguyên dự báo 525,42 triệu m3.

b) Sét gạch ngói: 27 khu vực, diện tích 2.018,82 ha, tài nguyên dự báo 91,72 triệu m3.

c) Cát xây dựng: 03 khu vực, diện tích 624,5 ha, tài nguyên dự báo 14,22 triệu m3.

d) Vật liệu san lấp: 46 khu vực, diện tích 1.730,33 ha, tài nguyên dự báo 29,38 triệu m3.