Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Phân bổ toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho xã, phường có diện tích đất trồng lúa; việc phân bổ kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP;
b) Đối với năm thực hiện nhiệm vụ đánh giá tính chất lý, hóa học và xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần, kinh phí thực hiện nhiệm vụ phân bổ cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định; phần kinh phí còn lại được phân bổ cho các xã, phường có diện tích đất trồng lúa theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Việc hỗ trợ phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, hiệu quả, tránh dàn trải;
d) Trường hợp cùng một đối tượng, cùng một nội dung, cùng một thời điểm đáp ứng điều kiện được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết này và các chính sách khác có sử dụng ngân sách nhà nước thì đối tượng thụ hưởng chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ có mức hỗ trợ cao nhất.
2. Phạm vi hỗ trợ
Hỗ trợ đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại; hỗ trợ vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.