vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi và các hoạt động hỗ trợ — Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Tây Ninh Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi và các hoạt động hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Việc hỗ trợ bảo đảm công khai, công bằng, đúng quy định pháp luật, không chồng chéo, trùng lắp, có hiệu quả và không vượt quá phạm vi dự toán kinh phí được giao hằng năm. Ưu tiên hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng đất trồng lúa và địa phương sản xuất lúa.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ nguồn ngân sách được hỗ trợ để thực hiện bảo vệ đất trồng lúa theo quy định.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ nguồn ngân sách được giao để thực hiện bảo vệ đất trồng lúa theo quy định.

d) Tổng số thu tiền bảo vệ đất trồng lúa do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định và nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được phân bổ, bố trí sử dụng cho mục đích bổ sung diện tích chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, hỗ trợ các địa phương sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.

đ) Trường hợp cùng một thời điểm, nội dung có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau (kể cả các chương trình, dự án khác), đối tượng thụ hưởng lựa chọn áp dụng chính sách có lợi nhất.

2. Phạm vi hỗ trợ

Thực hiện các hoạt động hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:

a) Các địa phương sản xuất lúa với đất chuyên trồng lúa; đất trồng lúa còn lại và đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.

b) Các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao, cho thuê đất trồng lúa sản xuất ổn định, trực tiếp tham gia sản xuất.

3. Các hoạt động hỗ trợ

a) Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

b) Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa thực hiện, tham gia: xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

c) Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa;

d) Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần;

đ) Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn cấp xã;

e) Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.