Điều 3. Nội dung chính sách
1. Hành vi vi phạm và mức tiền phạt
Gồm 28 hành vi vi phạm hành chính tăng mức tiền phạt bằng 1,5 (một phẩy năm) lần hoặc bằng 02 (hai) làn mức tiền phạt chung do Chính phủ quy định tại phụ lục I, phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
- Phụ lục I: 24 hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội áp dụng mức tiền phạt cao hơn mức tiền phạt quy định tại Nghị định số 282/2025/NĐ-CP;
- Phụ lục II: 04 hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ áp dụng mức tiền phạt cao hơn mức tiền phạt quy định tại Nghị định số 168/2024/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền xử phạt
Người có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 282/2025/NĐ-CP, Nghị định số 168/2024/NĐ-CP và Nghị định số 189/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền xử phạt tương ứng với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Nguyên tắc áp dụng
Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức tiền phạt của tổ chức gấp 02 (hai) lần mức tiền phạt đối với cá nhân.