vanban.org

Điều 12. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ — Nghị quyết 56/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026
Đà Nẵng Ban hành 13/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 56/2024/NQ-HĐND Quy định khai thác, giao, xử lý và hỗ trợ kinh phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 56/2024/NQ-HĐND
10/06/202623/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2024/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ

1. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ

a) Tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý;

Tài sản được giao không đúng đối tượng, sử dụng sai mục đích, cho mượn tài sản;

Bán, cho thuê, tặng cho, thế chấp, góp vốn, liên doanh, liên kết không đúng quy định;

Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả;

Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

b) Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ

Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản:

Cơ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Hồ sơ đề nghị trả lại tài sản cho Nhà nước gồm: Văn bản đề nghị trả lại tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản: 01 bản chính; văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính; danh mục tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ đề nghị trả lại cho Nhà nước (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính; các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.

Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ gồm: Tên cơ quan nhà nước có tài sản thu hồi; danh mục tài sản thu hồi (chủng loại, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thu hồi); trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Trong thời hạn (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan nhà nước có tài sản bị thu hồi thực hiện bàn giao đầy đủ tài sản và các hồ sơ có liên quan đến tài sản cho Sở Tài chính.

Sau khi có Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan được giao thực hiện quyết định thu hồi tổ chức việc tiếp nhận tài sản; lập phương án xử lý tài sản thu hồi; tổ chức thực hiện xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ theo phương án được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định; tổ chức thực hiện việc bảo quản, bảo vệ tài sản trong thời gian chờ xử lý.

Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ đối với trường hợp khác:

Căn cứ đề nghị của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà nước khác, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định thu hồi tài sản.

Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng khoa học công nghệ gồm: Tên cơ quan nhà nước có tài sản thu hồi; danh mục tài sản thu hồi (chủng loại, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thu hồi); trách nhiệm tổ chức thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ

a) Việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ được thực hiện giữa các đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trong các trường hợp sau đây:

Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý;

Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả;

Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

b) Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ

Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan nhà nước có tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố điều chuyển tài sản xem xét, quyết định;

Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ gồm: Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản: 01 bản chính; văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính; văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ và văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính; danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng dự kiến sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản; lý do điều chuyển): 01 bản chính; các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản sao.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.

Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ gồm: Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển; cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển; danh mục tài sản điều chuyển (chủng loại, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản; lý do điều chuyển); trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trình tự, thủ tục bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ

a) Tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ được bán trong các trường hợp sau đây:

Tài sản bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

b) Trình tự, thủ tục bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ

Việc bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

Khi có tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ cần bán, cơ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Hồ sơ đề nghị bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ gồm:

Văn bản đề nghị bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ của cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ (trong đó nêu rõ hình thức bán, trách nhiệm tổ chức bán tài sản, việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản): 01 bản chính;

Văn bản đề nghị bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị bán (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại; lý do bán): 01 bản chính;

Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân thành phố quy định xem xét, quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.

Nội dung chủ yếu của Quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ gồm: Cơ quan nhà nước có tài sản bán; danh mục tài sản được bán (chủng loại, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do bán); phương thức bán tài sản; cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ; quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản.

Phương thức bán tài sản:

Trường hợp tài sản là tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thì ghi phương thức bán là đấu giá;

Trường hợp tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thì giao người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quyết định phương thức đấu giá, niêm yết giá hoặc chỉ định căn cứ vào giá trị đánh giá lại như sau: Bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ công khai theo hình thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đối tượng tài sản ghi sổ kế toán (sau đây gọi là 01 đơn vị tài sản) và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ theo hình thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản).

Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ quyết định giao cơ quan nhà nước có tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ tổ chức bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bán theo quy định.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc bán tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước có tài sản bán hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến động tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ theo quy định.

4. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ

a) Tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ được thanh lý trong các trường hợp sau đây: Tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng cũ để đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng mới theo dự án được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng không sử dụng được theo công năng của tài sản; trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Vật liệu, vật tư thu hồi từ tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ được thanh lý theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ được xử lý như sau: Giao đối tượng có tài sản thanh lý để tiếp tục quản lý, sử dụng; điều chuyển; bán.

b) Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ

Khi có tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật mà phải thanh lý; tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá tài sản), nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất không phù hợp với quy hoạch phải phá dỡ, cơ quan nhà nước có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố quy định xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ gồm:

Văn bản đề nghị thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ (trong đó nêu rõ trách nhiệm tổ chức thanh lý tài sản; dự kiến chi phí sửa chữa tài sản (theo báo giá của đơn vị có chức năng sửa chữa) trong trường hợp xác định việc sửa chữa không hiệu quả): 01 bản chính;

Văn bản đề nghị thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (chủng loại, số lượng, diện tích; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; hình thức thanh lý; lý do thanh lý): 01 bản chính;

Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng (Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao;

Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao;

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.

Nội dung chủ yếu của Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ gồm: Cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý; danh mục tài sản thanh lý (chủng loại, số lượng, diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý); hình thức thanh lý tài sản; quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản (nếu có); trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Hình thức thanh lý tài sản gồm: Bán, phá dỡ, hủy bỏ và bán vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ (nếu có). Giao người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quyết định phương thức đấu giá, niêm yết giá hoặc chỉ định căn cứ vào giá trị đánh giá lại như sau:

Trường hợp tài sản phá dỡ là nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên thì phải đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý. Việc đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

Bán thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ theo hình thức niêm yết giá được áp dụng trong các trường hợp tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc vật tư, vật liệu thu hồi từ thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

Bán thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ theo hình thức chỉ định được áp dụng trong các trường hợp tài sản thanh lý theo hình thức bán có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc vật tư, vật liệu thu hồi từ thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ có giá trị dưới 10 triệu đồng.

Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày làm việc (đối với nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất), 30 (ba mươi) ngày làm việc (đối với tài sản khác) kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.

5. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

a) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân khác, đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm:

Báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền về việc tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan;

Thực hiện ghi giảm tài sản và xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

b) Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ bị mất, bị hủy hoại, cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ bị mất, bị hủy hoại; lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:

Văn bản đề nghị xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ bị mất, bị hủy hoại của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng khoa học công nghệ: 01 bản chính;

Văn bản đề nghị xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (chủng loại, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;

Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản sao.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm: Cơ quan nhà nước có tài sản bị mất, bị hủy hoại; danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại; lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại); trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định xử lý của Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.

Việc xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

6. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ

a) Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

b) Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ phải được lập dự toán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản bao gồm: Chi phí kiểm kê, đo vẽ; chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ; chi phí định giá và thẩm định giá; chi phí tổ chức bán; chi phí hợp lý khác có liên quan.