vanban.org

Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ đầu tư — Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2026
Quảng Trị Ban hành 19/07/2023 Hiệu lực 29/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 56/2023/NQ-HĐND Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 56/2023/NQ-HĐND
29/07/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 105/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 105/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 15/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND về quy định ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. · 03/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ đầu tư

1. Kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư được bố trí từ các nguồn sau:

a) Hằng năm, ngân sách tỉnh cân đối bố trí tối thiểu 6.000.000.000 đồng để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định này.

b) Nguồn kinh phí tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ chế bổ trợ hỗ trợ đầu tư:

Nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện dự án khi các hạng mục được xem xét hỗ trợ hoàn thành và nghiệm thu; căn cứ hồ sơ đề xuất bố trí hỗ trợ đầu tư của nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, thẩm định, xem xét quyết định việc bố trí vốn hỗ trợ đầu tư.