Điều 5. Chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho lĩnh vực kinh tế tập thể
1. Hỗ trợ người lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại hợp tác xã.
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ hàng tháng bằng 1,5 mức lương tối thiểu vùng, tối đa 59.110.000 đồng/1 lao động/năm. Thời gian hỗ trợ tối đa là 03 năm, tối đa 02 người/hợp tác xã;
b) Điều kiện hỗ trợ: Người lao động dưới 35 tuổi; đóng bảo hiểm xã hội tại hợp tác xã; tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học, sau đại học phù hợp với ngành nghề hoạt động của hợp tác xã; cam kết làm việc trong hợp tác xã ít nhất 06 năm và cam kết bồi hoàn kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ nếu không thực hiện đúng văn bản đã cam kết;
c) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
(1) Bản chính tờ trình đề nghị hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;
(2) Bản chính văn bản cam kết của người lao động về thời gian làm việc trong hợp tác xã;
(3) Bản chính bản tự chấm điểm, đánh giá hợp tác xã hoạt động có hiệu quả được xếp loại từ mức trung bình trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2020/TT- BKHĐT ngày 19/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã;
(4) Bản chính báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm gần nhất trước thời điểm đề nghị hỗ trợ (có xác nhận của phòng tài chính kế hoạch thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hợp tác xã đóng trụ sở chính);
(5) Bản chính văn bản xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tại hợp tác xã của người lao động;
(7) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Văn bằng đại học, cao đẳng, sau đại học của người lao động (Bản sao có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu); Bản sao Hợp đồng lao động của họp tác xã và người lao động (Bản sao có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu).
d) Quy trình thực hiện:
(1) Hợp tác xã lập 02 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hợp tác xã đóng trụ sở chính;
(2) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, thẩm định, tổng hợp nhu cầu đề nghị hỗ trợ (bao gồm bản điện tử và bản giấy) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính;
(3) Trong vòng 25 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đầy đủ đề xuất và hồ sơ của ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của từng đối tượng; tổng hợp kết quả trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ;
(4) Trong vòng 05 ngày làm việc, căn cứ Quyết định phê duyệt của ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính làm thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng qua hợp tác xã. Theo đó, hợp tác xã chi trả kinh phí hỗ trợ cho người lao động theo chính sách quy định;
(5)Trường hợp phải bồi hoàn kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ (khi không thực hiện đúng theo cam kết): Hợp tác xã chịu trách nhiệm thu hồi số kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ; phối hợp với Sở Tài chính làm thủ tục thu hồi và nộp kinh phí đã thu hồi vào ngân sách nhà nước theo quy định;
đ) Thời gian thực hiện: 02 đợt trong năm (đợt 1 trước ngày 30 tháng 6; đợt 2 trước ngày 30 tháng 11).
2. Hỗ trợ đào tạo cho quản lý của hợp tác xã:
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí học phí, tài liệu học tập theo quy định của cơ sở đào tạo và hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên bằng 1,5 mức lương tối thiểu vùng, nhưng số tiền hỗ trợ các nội dung trên tối đa không quá 79.110.000 đồng/năm/học viên. Mỗi hợp tác xã được hỗ trợ 01 học viên. Thời điểm hỗ trợ: Sau khi được cấp văn bằng theo quy định;
b) Điều kiện hỗ trợ: Là quản lý hợp tác xã đã làm việc và đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 02 năm tại hợp tác xã tính đến thời điểm được cử đi đào tạo; dưới 50 tuổi với trường hợp được cử đi đào tạo; cam kết của người lao động hưởng chính sách là làm việc trong khu vực hợp tác xã ít nhất 06 năm đối với người lao động có bằng đại học, 05 năm đối với người lao động có bằng cao đẳng (tính từ thời điểm hoàn thành khóa đào tạo, được cấp văn bằng) và cam kết bồi hoàn kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ nếu không thực hiện đúng theo văn bản cam kết.
c) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: (1) Tờ trình đề nghị hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo; (2) Văn bản cam kết làm việc trong hợp tác xã ít nhất 06 năm đối với người lao động có bằng đại học, 05 năm đối với người lao động có bằng cao đẳng (tính từ thời điểm hoàn thành khóa đào tạo, được cấp văn bằng) và cam kết bồi hoàn kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ nếu không thực hiện đúng theo đúng quy định (có xác nhận của hợp tác xã); quyết định bổ nhiệm của hợp tác xã; (3) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả được xếp loại từ mức trung bình trở lên theo quy định về tiêu chí rà soát, đánh giá, phân loại hợp tác xã trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2021; (4) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm gần nhất trước thời điểm đề nghị hỗ trợ (có xác nhận của phòng tài chính kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hợp tác xã đóng trụ sở chính); (5) Văn bản xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tại hợp tác xã của người lao động; (6) Bản sao các giấy tờ: Văn bằng đại học, cao đẳng của người được cử đi đào tạo; chứng từ thanh toán nếu có (Bản sao có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu);
d) Quy trình thực hiện: Thực hiện theo điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này;
e) Thời gian thực hiện: 02 đợt trong năm (đợt 1 trước ngày 30 tháng 6; đợt 2 trước ngày 30 tháng 11).
3. Chính sách hỗ trợ tuyên truyền, tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm.
a) Nội dung: Hỗ trợ kinh phí để tổ chức hội thảo, hội nghị tuyên truyền, tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm cho các cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, hợp tác xã; cán bộ quản lý, thành viên và người lao động của hợp tác xã, tổ hợp tác.
b) Quy trình thực hiện: (1) Thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, tập huấn, tham quan có văn bản đề xuất bố trí kinh phí thực hiện gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính; (2) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện; (3) Sau khi có quyết định bố trí kinh phí của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh, Sở Tài chính làm thủ tục cấp kinh phí cho đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định.