Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, cụ thể như sau:
1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương ban hành kèm theo nghị quyết này là cơ sở để xác định dự toán chi thường xuyên ngân sách của các huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện, cấp xã) và các cơ quan, đơn vị dự toán cấp tỉnh. Đối với các nhiệm vụ chi thực hiện theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và chủ trương của tỉnh trong lĩnh vực đô thị, giao thông, giáo dục, chuyển đổi số... và các nhiệm vụ phát sinh theo quy định của trung ương: sẽ căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể và khả năng cân đối ngân sách địa phương để xác định dự toán trong phương án phân bổ ngân sách địa phương hàng năm.
2. Định mức phân bổ đã bao gồm toàn bộ các chế độ, chính sách do Trung ương ban hành đến ngày 01/9/2021 (chưa bao gồm các chính sách tăng thêm theo tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ) và chế độ, chính sách tỉnh ban hành trong năm 2021; đảm bảo chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ và mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ; hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và nhiệm vụ chính trị của địa phương.
3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết này để xác định tổng chi thường xuyên, trong đó chi tiết lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định giao dự toán chi thường xuyên cho ngân sách các huyện, thành phố. Căn cứ khả năng tài chính - ngân sách, nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc và ngân sách cấp xã, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của từng lĩnh vực chi và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trong đó chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp khoa học và công nghệ phải bằng hoặc lớn hơn dự toán Hội đông nhân dân tỉnh giao; phấn đấu thực hiện nhiệm vụ thu cao hơn dự toán tỉnh giao và phân bổ, sử dụng số tăng thu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Việc phân bổ chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ, căn cứ mức độ tự chủ của từng đơn vị sự nghiệp, giảm dần mức hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá, phí sự nghiệp công, dành nguồn lực để hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng hưởng chế độ, chính sách. Hàng năm, trong thời kỳ ổn định ngân sách mới, căn cứ kết quả thực hiện Nghị định số 60/2021/NQ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đơn vị sự nghiệp công lập dành để thực hiện cải cách tiền lương trên địa bàn.
5. Trong quá trình phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, chính quyền các cấp và đơn vị sử dụng ngân sách phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách hành chính; thực hiện chủ trương cơ cấu lại thu, chi ngân sách theo Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 07/9/2018 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tái cơ cấu kinh tế tỉnh đến năm 2030.
6. Trong tổ chức thực hiện dự toán, ngân sách cấp tỉnh không bổ sung kinh phí chi thường xuyên cho các đơn vị dự toán và ngân sách cấp dưới (trừ những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách hoặc nhiệm vụ phát sinh được cấp có thẩm quyền giao và chưa có trong dự toán đầu năm).