vanban.org

Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Về việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Kiên Giang Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 29/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Về việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 · 56/2016/NQ-HĐND
29/12/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 48/2013/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản giai đoạn 2010 – 2015 · 48/2013/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2024 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030, nội dung cụ thể, như sau:

1. Mục tiêu

Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản của tỉnh; thực trạng khai thác, chế biến khoáng sản trong thời gian qua; đánh giá nhu cầu sử dụng trong thời gian tới; đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ các nguồn tài nguyên theo quy định của Luật Khoáng sản; đồng thời có chiến lược khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội của địa phương. 

2. Quan điểm phát triển

a) Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, thuộc tài sản quan trọng của quốc gia phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt, lâu dài và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.

b) Điều tra, đánh giá khoáng sản phải đi trước một bước, làm rõ tiềm năng tài nguyên khoáng sản để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản và dự trữ quốc gia.

c) Thăm dò, khai thác khoáng sản phải gắn với chế biến, sử dụng phù hợp với tiềm năng của từng loại khoáng sản và nhu cầu của các ngành kinh tế.

d) Chế biến khoáng sản phải sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao; chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong nước, chỉ xuất khẩu sản phẩm sau chế biến có giá trị kinh tế cao đối với khoáng sản quy mô lớn.

đ) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để tiếp thu khoa học hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến trong điều tra, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.

3. Nội dung quy hoạch

Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 có 80 điểm mỏ khoáng sản gồm: 17 mỏ vật liệu xây dựng, 19 mỏ sét gạch ngói, 24 mỏ vật liệu san lấp và 20 mỏ than bùn (có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030; triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 153/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2010 - 2015, dự báo đến năm 2025 và Nghị quyết số 48/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản giai đoạn 2010 - 2015.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khoá IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có liệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 2016.

CHỦ TỊCH

Đặng Tuyết Em

Phụ lục

Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh kiên giang giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN

TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

_________________

STT Tên mỏ Tổng số mỏ Quy hoạch thăm dò, khai thác
(ha)
Quy hoạch khai thác
(ngàn m3/tấn)
Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Độ sâu (m)
I VẬT LIỆU XÂY DỰNG 17 309.07 30.00             20.950       56.900  
A ĐÁ XÂY DỰNG 4 230.70 0.00             17.500       45.000  
1 Núi Hòn Sóc, xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất   128.00 - 5.000 15.000 Từ cốt +10m trở lên
2 Núi Sơn Trà, xã Bình An, huyện Kiên Lương   32.80 - 5.000 12.000 Từ cốt -20m trở lên
3 Núi Trà Đuốc Lớn, xã Bình Trị, huyện Kiên Lương   55.20 - 6.000 15.000 Từ cốt -40m trở lên
4 Núi Trà Đuốc Nhỏ, xã Bình An, huyện Kiên Lương   14.70 - 1.500 3.000 Từ cốt -30m trở lên
B ĐÁ VÔI 11 63.37 0.00 2.950 5.900  
5 Núi Túc Khối, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương   14.00 - 1.000 2.000 Từ cốt -40m trở lên
6 Núi Cà Đa, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương   7.00 - 500 1.000 Từ cốt -20m trở lên
7 Núi Nhà Vô, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương   5.70 - 500 1.000 Từ cốt -20m trở lên
8 Núi Xà Ngách, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương   4.80 - 250 500 Từ cốt -40m trở lên
9 Núi Bnumpo Lớn, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương   4.60 - 500 1.000 Từ cốt -60m trở lên
10 Núi Blumpo nhỏ, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương   3.80 - 200 400 Từ cốt -20m trở lên
11 Nam núi Khoe Lá, xã Bình An, huyện Kiên Lương   7.45 - - - Từ cốt -50m trở lên
12 Núi Nhỏ, xã Bình Trị, huyện Kiên Lương   2.32 -     Từ cốt -50m trở lên
13 Núi Lò Vôi Lớn, xã Bình An, huyện Kiên Lương   8.00 -     Từ cốt -50m trở lên
14 Núi Lò Vôi Nhỏ, xã Bình An, huyện Kiên Lương   4.70 -     Từ cốt -50m trở lên
15 Núi Bnumcha, xã Bình An, huyện Kiên Lương   1.00 - - - Từ cốt -20m trở lên
C ĐÁ, ĐẤT SAN LẤP 2 15.00 30.00                  500         6.000  
16 Suối Đá, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc   - 30.00   5.000 Từ cốt bằng mặt đường Dương Đông - An Thới trở lên
17 Km13, Tỉnh lộ 46, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc   15.00 - 500 1.000 Từ cốt bằng mặt đường Dương Đông - An Thới trở lên
II SÉT GẠCH NGÓI 19            261.94       1.015.00              1.980        4.670  
18 Ấp Rạch Dứa, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành   185.00 - 850 2.000 Từ cốt -20m trở lên
19 Xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành     315.00   50 Từ cốt -10m trở lên
20 Ấp Trà Phô, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành     50.00   30 Từ cốt -10m trở lên
21 Ấp Tân Thành, xã Tân Khánh Hòa, huyện Giang Thành     50.00   30 Từ cốt -10m trở lên
22 Ấp Đồng Cừ, xã Vĩnh Điều, huyện Giang Thành     50.00   30 Từ cốt -10m trở lên
23 Ấp Cống Cả, xã Vĩnh Điều, huyện Giang Thành     50.00   30 Từ cốt -10m trở lên
24 Ấp Mẹt Lung, xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành     50.00   30 Từ cốt -10m trở lên
25 Ấp Mới, xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành     50.00   30 Từ cốt -10m trở lên
26 Ấp Thạch Động, xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên     50.00   30 Từ cốt -10m trở lên
27 Ấp Ngã Tư, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên     170.00   30 Từ cốt -10m trở lên
28 Thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương   26.94 - 600 1.200 Từ cốt -10m trở lên
29 Bình Sơn, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất     80.00   30 Từ cốt -10m trở lên
30 Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao   30.00 - 500 1.000 Từ cốt -10m trở lên
31 Thị trấn Gò Quao,  huyện Gò Quao   - 20.00   30 Từ cốt -10m trở lên
32 Đường Cày, huyện Gò Quao     20.00   30 Từ cốt -10m trở lên
33 Thới An, huyện Gò Quao     20.00   30 Từ cốt -10m trở lên
34 Định Hòa, huyện Gò Quao     20.00   30 Từ cốt -10m trở lên
35 Thới Quản, huyện Gò Quao     20.00   30 Từ cốt -10m trở lên
36 Vĩnh Tuy, huyện Gò Quao   20.00 - 30 - Từ cốt -10m trở lên
III VẬT LIỆU SAN LẤP 24 1.962.00 1.902.80            76.250    104.300  
A TRÊN ĐẤT LIỀN 8 44.00 52.80              3.250        6.300  
37 Núi Nhọn, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên   22.00 - 500 1.000 Từ cốt +2m trở lên
38 Núi Mây, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương   17.00 - 2.500 5.000 Từ cốt -30m trở lên
39 Vật liệu san lấp tại Bãi Chà Và, Dương Hòa, Kiên Lương   5.00 - 250 - Từ cốt +2m trở lên
40 Chuồng Vích, xã Gành Dầu, huyện Phú Quốc     6.00 - 50 -
41 Ấp 2, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc     30.00 - 100 -
42 Cái Khế, Cây Thông Trong, huyện Phú Quốc     10.50 - 50 -
43 Suối Bom, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc     4.60 - 50 -
44 Ấp Cây Sao, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc     1.70 - 50 -
B TỪ BIỂN 16         1.918.00       1.850.00            73.000      98.000  
45 Tô Châu, phường Tô Châu, thị xã Hà Tiên   100.00 - 4.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 9,64m
46 Thuận Yên 1, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên   200.00 300.00 10.000 15.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
47 Thuận Yên 2, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên   100.00 - 5.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
48 Thuận Yên 3, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên   100.00 - 5.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
49 Mỹ Đức, xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên   60.00 - 5.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
50 Vịnh Ba Hòn, huyện Kiên Lương   200.00 - 5.000 5.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 20,2m
51 Bãi Vòng, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc   500.00   15.000 20.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 5,0m
52 Phường Vĩnh Quang, thành phố Rạch Giá   300.00 400.00 10.000 10.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
53 Khu Du lịch Hạ Long, thành phố Rạch Giá     100.00   5.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
54 Khu lấn biển Đảo Hải Âu, thành phố Rạch Giá   108.00 - 4.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
55 Khu lấn biển Tây Rạch Sỏi, thành phố Rạch Giá   100.00 - 3.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
56 Ven biển xã Bình Giang, huyện Hòn Đất     200.00   10.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
57 Ven biển xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất     200.00   10.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
58 Ven biển xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất     200.00   10.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
59 Biển Bắc Hòn Tre, huyện Kiên Hải   100.00 400.00 5.000 10.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
60 Ven Bãi Bắc, xã Lại Sơn, huyện Kiên Hải   50.00 50.00 2.000 3.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
IV THAN BÙN 20 1.705.46 577.50              4.885        5.008  
61 Ấp Trần Thệ, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành   150.00 - 375 700 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,65m
62 Xã Vĩnh Điều, huyện Giang Thành     100.00   500 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,0m
63 Ấp Rạch Dứa, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành và ấp Rạch Vượt, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên   185.00 - 100 200 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,2m
64 Kênh K2 và kênh K3 xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành   30.00     300 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
65 Lung Lớn, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương   397.50 202.50 1.000 1.000 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,0m
66 Lung Hòa Điền, xã Hòa Điền, huyện Kiên Lương   77.00 - 250 500 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 5,4m
67 Kênh 7, xã Hòa Điền, huyện Kiên Lương   18.00   150   Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 6,0m
68 Kênh Sáng và Kênh T5, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương   30.00 25.00 300 250 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
69 Kênh KN3, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương   13.40   160   Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
70 Lâm trường Hòn Đất, xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất   120.00 - 350 408 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,24m
71 Bình Giang, xã Bình Giang, huyện Hòn Đất   96.26 - 400 450 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,94m
72 Kinh T5, xã Bình Giang, huyện Hòn Đất   100.00   250   Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,0m
73 Kênh Ninh Phước 2, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất   35.30   100   Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,2m
74 Kênh Bao, xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất   23.00   100   Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,94m
75 Kênh Bao, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất   100.00   250   Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,7m
76 Kênh 85B, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất   30.00   200   Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 4,72m
77 Xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc, huyện Gò Quao   100.00 100.00 250 250 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
78 Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao   100.00 100.00 250 250 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
79 Xã Vĩnh Thắng, huyện Gò Quao   50.00 50.00 200 200 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
80 Xã Vĩnh Tuy, huyện Gò Quao   50.00 - 200   Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m