Điều 2. Quy định tiêu chuẩn, số lượng, chế độ thú y cấp xã
1. Tiêu chuẩn:
a) Trình độ đào tạo: Có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về: Thú y, chăn nuôi thú y, chăn nuôi, bệnh học thủy sản, nuôi trồng thủy sản. Đối với địa bàn cấp xã biên giới, xã đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: thú y cấp xã có trình độ sơ cấp trở lên một trong các chuyên ngành quy định nêu trên.
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Hiểu biết và chấp hành các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và pháp luật khác có liên quan; nắm bắt và đánh giá được tình hình phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và có kiến thức nhận biết dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý; có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện công tác chăn nuôi, thú y; có kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng thực hiện quy định pháp luật về chăn nuôi, thú y; có ý thức trách nhiệm, tinh thần học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
c) Sức khỏe: Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2. Số lượng: Mỗi xã, phường bố trí không quá 03 (ba) Thú y cấp xã; số lượng cụ thể tại các xã, phường được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Chế độ:
a) Mức phụ cấp: Thú y cấp xã được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Thú y cấp xã được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và được chi trả 100% mức phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định.