vanban.org

Điều 4. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 cho cấp xã — Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Cà Mau Ban hành 17/08/2026 Hiệu lực 01/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 cho cấp xã

1. Tiêu chí phân bổ

Mức vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 phân bổ cho các xã, phường được xác định trên cơ sở tính điểm số của 04 nhóm tiêu chí sau đây:

a) Tiêu chí dân số, bao gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số;

b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm: Số thu ngân sách và tỷ lệ hộ nghèo đa chiều;

c) Tiêu chí diện tích, bao gồm: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng;

d) Tiêu chí bổ sung, bao gồm: Xã, phường đặc biệt khó khăn và xã, phường động lực, trọng điểm.

2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể

a) Tiêu chí dân số, bao gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau:

Điểm của tiêu chí số dân trung bình

Số dân trung bình Điểm
Từ 30.000 người trở xuống được tính 05
Trên 30.000 người, cứ 4.000 người tăng thêm được tính thêm 0,5

Số dân trung bình được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Thống kê tỉnh cung cấp.

Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số

Số người dân tộc thiểu số Điểm
Từ 2.000 người trở xuống được tính 01
Trên 2.000 người, cứ 2.000 người tăng thêm được tính thêm 0,5

Số người dân tộc thiểu số được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm: Số thu ngân sách và tỷ lệ hộ nghèo đa chiều. Cách tính cụ thể như sau:

Điểm của tiêu chí số thu ngân sách (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất)

Số thu ngân sách Điểm
Từ 03 tỷ đồng trở xuống được tính 07
Trên 03 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 06
Trên 10 tỷ đồng 05

Số thu ngân sách của các xã, phường (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất) được xác định theo Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về phân bổ dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026.

Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều Điểm
Từ 02% trở xuống được tính 01
Trên 02%, cứ 01% tỷ lệ hộ nghèo tăng thêm được tính thêm 01

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 theo Quyết định số 02177/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

c) Tiêu chí diện tích, bao gồm: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng. Cách tính cụ thể như sau:

Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất tự nhiên Điểm
Từ 10.000 ha trở xuống được tính 05
Trên 10.000 ha, cứ 4.000 ha tăng thêm được tính thêm 0,5

Diện tích đất tự nhiên được xác định theo Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025, Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bạc Liêu năm 2025 và Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau.

Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng

Tỷ lệ che phủ rừng Điểm
Các xã, phường có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% 01
Các xã, phường có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 30% 02
Các xã, phường có tỷ lệ che phủ rừng trên 30% đến 50% 03
Các xã, phường có tỷ lệ che phủ rừng trên 50% 04
   

Tỷ lệ che phủ rừng được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

d) Tiêu chí bổ sung, bao gồm: Xã, phường đặc biệt khó khăn và xã, phường động lực, trọng điểm.

Địa bàn Điểm
Xã, phường đặc biệt khó khăn khu vực III 03
Xã, phường động lực, trọng điểm 03

Xã đặc biệt khó khăn khu vực III được xác định theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030.

Xã, phường động lực, trọng điểm được xác định theo Thông báo số 703-TB/TU ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc xác định các xã, phường động lực, trọng điểm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

3. Tổng số điểm phân bổ vốn của từng xã, phường

Tổng số điểm phân bổ vốn của từng xã, phường là tổng số điểm đạt được xác định theo 04 tiêu chí, gồm: Dân số, trình độ phát triển, diện tích và tiêu chí bổ sung theo nội dung tại khoản 2 Điều này.

Tổng số điểm phân bổ vốn của từng xã, phường = Điểm tiêu chí dân số + Điểm tiêu chí trình độ phát triển + Điểm tiêu chí diện tích + Điểm tiêu chí bổ sung

4. Phương pháp tính mức vốn phân bổ

Cơ sở để xác định mức vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 phân bổ cho các xã, phường căn cứ trên tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương đoạn 2026 - 2030 phân bổ cho các xã, phường/tổng số điểm từng xã, phường đạt được theo quy định tại khoản 3 Điều này.

a) Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ được xác định như sau:

Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ = Tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 (75% nguồn ngân sách tập trung) phân bổ cho cấp xã
Tổng số điểm của cấp xã

b) Mức vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phân bổ cho từng xã, phường được xác định như sau:

Mức vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 phân bổ cho từng xã, phường = Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ x Tổng số điểm của từng xã, phường

Trên cơ sở tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 (75% nguồn ngân sách tập trung) phân bổ cho từng xã, phường được xác định, giao kế hoạch vốn bằng 90% trên tổng mức vốn được xác định, 10% còn lại được giữ lại để tạo nguồn dự phòng chung của giai đoạn. Nguồn vốn dự phòng chung được xem xét phân bổ cho các xã, phường trong năm 2030 theo khả năng cân đối thực tế của nguồn vốn.