vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp phép thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới — Nghị quyết 55/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026
Đà Nẵng Ban hành 13/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 55/2024/NQ-HĐND Ban hành quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 55/2024/NQ-HĐND
10/06/202620/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 55/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp phép thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới

1. Trình tự thực hiện

a) Tổ chức gửi hồ sơ đề nghị cấp phép đến cơ quan quản lý, bao gồm: Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng (đối với đề xuất thử nghiệm trong Khu công nghệ cao), Sở Thông tin và Truyền thông (đối với đề xuất thử nghiệm trong Khu công nghệ thông tin tập trung), Sở Khoa học và Công nghệ (đối với đề xuất thử nghiệm trong Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, không gian đổi mới sáng tạo do ngân sách thành phố đầu tư).

b) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan quản lý thành lập Tổ thẩm định để thẩm định hồ sơ và tiến hành thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất, hạ tầng, năng lực của tổ chức.

Thành phần, trách nhiệm, trình tự làm việc của Tổ thẩm định theo quy định tại Phụ lục I Quy định kèm theo Nghị quyết này.

c) Trường hợp cần giải trình, làm rõ theo kiến nghị của Tổ thẩm định, cơ quan quản lý yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau thời hạn này, nếu tổ chức, cá nhân không có văn bản giải trình, bổ sung thì cơ quan quản lý trả lại hồ sơ.

d) Sau khi thẩm định hồ sơ, trong trường hợp kết quả thẩm định không đạt, trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày họp Tổ thẩm định, cơ quan quản lý thông báo kết quả thẩm định để tổ chức được biết và nêu rõ lý do.

đ) Trong trường hợp kết quả thẩm định đạt, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày họp Tổ thẩm định, cơ quan quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng đánh giá và tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị cấp phép.

Thành phần, trách nhiệm, trình tự làm việc, tiêu chí đánh giá của Hội đồng đánh giá theo quy định tại Phụ lục I Quy định kèm theo Nghị quyết này.

e) Sau khi đánh giá hồ sơ, trong trường hợp kết quả đánh giá không đạt, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng đánh giá, cơ quan quản lý thông báo kết quả đánh giá để tổ chức được biết và nêu rõ lý do.

g) Trong trường hợp kết quả đánh giá đạt, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng đánh giá, cơ quan quản lý trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc thử nghiệm có kiểm soát có thời hạn đối với giải pháp công nghệ mới.

h) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan quản lý, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt quyết định việc thử nghiệm có kiểm soát có thời hạn đối với giải pháp công nghệ mới; đồng thời Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm đối với từng trường hợp thử nghiệm. Thông tin phê duyệt bao gồm: Tên giải pháp công nghệ mới; Tên tổ chức tham gia thử nghiệm; Địa điểm thử nghiệm; Tên cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; Thời hạn thực hiện thử nghiệm.

i) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm tiến hành cấp phép về việc thử nghiệm có kiểm soát, ban hành quy chế thử nghiệm đối với giải pháp công nghệ mới được phép thử nghiệm, đồng thời gửi kết quả cấp phép cho cơ quan quản lý để trả kết quả cho tổ chức.

k) Chậm nhất 60 (sáu mươi) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm cấp phép thử nghiệm, tổ chức phải tiến hành thử nghiệm giải pháp công nghệ mới theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, giấy phép của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; tuân thủ theo quy chế thử nghiệm đối với giải pháp công nghệ mới được phép thử nghiệm và các quy định có liên quan.

Quá thời hạn nêu trên nếu tổ chức không tiến hành thử nghiệm thì cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm hủy giấy phép và trình Ủy ban nhân dân thành phố hủy quyết định về việc thử nghiệm.

Trong trường hợp bất khả kháng, tổ chức có văn bản báo cáo cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm để xem xét tiếp tục cho phép thử nghiệm.

l) Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quản lý hoặc cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm lấy ý kiến tham vấn của Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc các cơ quan, đơn vị có liên quan trước khi quyết định việc thử nghiệm có kiểm soát.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thành phần hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp phép thử nghiệm có kiểm soát (theo Mẫu đơn đề nghị tại Phụ lục II Quy định kèm theo Nghị quyết này);

b) Hồ sơ pháp lý: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trong trường hợp tra cứu, khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì tổ chức không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận thành lập dự án/nhóm dự án;

c) Thuyết minh đề nghị cấp phép thử nghiệm (theo Mẫu Thuyết minh đề nghị cấp phép thử nghiệm tại Phụ lục III Quy định kèm theo Nghị quyết này).

d) Hồ sơ chứng minh chi phí thực hiện thử nghiệm (nếu có): hợp đồng mua thiết bị công nghệ kèm theo; hóa đơn chứng từ có liên quan; chi phí nguồn nhân lực vận hành thử nghiệm;

đ) Xác nhận nợ thuế, xác nhận việc đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động, xác nhận việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến thời điểm xin cấp phép thử nghiệm có kiểm soát;

e) Tài liệu liên quan khác (nếu có).  

4. Cách thức thực hiện

a) Nộp hồ sơ: Tổ chức nộp hồ sơ về cơ quan quản lý của nơi dự kiến thử nghiệm theo một trong các hình thức sau:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan quản lý của nơi dự kiến thử nghiệm;

Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;

Nộp hồ sơ trực tuyến.

b) Trả kết quả: Cơ quan quản lý của nơi dự kiến thử nghiệm trả kết quả theo một trong các hình thức sau:

Trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan quản lý của nơi dự kiến thử nghiệm;

Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.

5. Thời hạn giải quyết: 89 (tám mươi chín) ngày làm việc.

6. Cơ quan giải quyết:

a) Cơ quan thực hiện: Cơ quan quản lý của nơi dự kiến thử nghiệm.

b) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới.

Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm cấp phép thử nghiệm có kiểm soát.

7. Kết quả thực hiện: Giấy phép của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm (theo Mẫu Giấy phép về việc thử nghiệm có kiểm soát tại Phụ lục IV Quy định kèm theo Nghị quyết này).

8. Việc tổ chức được tham gia thử nghiệm có kiểm soát không đồng nghĩa với việc tổ chức được cấp phép để cung ứng sản phẩm, dịch vụ tạo ra từ giải pháp công nghệ mới ra thị trường.