vanban.org

Điều 4. Số lượng, mức hỗ trợ, kinh phí và thời gian hỗ trợ — Nghị quyết 55/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/02/2026 Thay thế: 25/2026/NQ-HĐND · 03/02/2026
Quảng Trị Ban hành 19/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028 · 25/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 55/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2023 - 2025 · 55/2023/NQ-HĐND
13/02/202625/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 55/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Số lượng, mức hỗ trợ, kinh phí và thời gian hỗ trợ

  1. Số lượng tàu hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa là 192 tàu đang hoạt động, khai thác trên biển.
  2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 70% cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá hàng năm theo hợp đồng ký kết giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và chủ tàu nhưng không quá 3.500.000 đồng/tàu/năm
  3. Kinh phí hỗ trợ: Tối đa 1.625 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh.
  4. Thời gian hỗ trợ: Giai đoạn năm 2023-2025, bắt đầu áp dụng hỗ trợ kể từ ngày 01/8/2023.