vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 36/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum — Nghị quyết 55/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 79/2023/NQ-HĐND · 10/12/2023
Kon Tum Ban hành 22/10/2021 Hiệu lực 01/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 79/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 79/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 55/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 36/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 55/2021/NQ-HĐND
01/01/202479/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/11/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 55/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 36/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2.Chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã bao gồm các chức danh:

a) Văn phòng Đảng ủy;

b) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;

c) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

d) Tổ chức- Kiểm tra;

đ) Tuyên giáo-Dân vận;

e) Kinh tế - Tổng hợp;

g) Văn hóa-Xã hội;

h) Văn thư -Lưu trữ -Thủ quỹ;

i) Nhân viên Thú y;

k) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

l)Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

m) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

n) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

o) Chủ tịch Hội người cao tuổi;

p) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

2. Về số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:

a) Cấp xã loại 1 bố trí 14 người;

b) Cấp xã loại 2 bố trí 12 người;

c) Cấp xã loại 3 bố trí 10 người.

3. Sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ và tùy vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí các chức danhcho phù hợp.Trong đó,cấp xã loại 1, xã biên giới được bố trí 02 người hoạt động không chuyên trách đảm nhiệm chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự nhưng đảm bảo không vượt quá số lượng người hoạt động không chuyên trách quy định tại khoản 2 điều này và mức khoán quỹ phụ cấp quy định tại khoản 5 Điều 2, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

4. Mức phụ cấp (chưa bao gồm bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế):

a) Đối với các chức danh: Văn phòng Đảng ủy; Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự: 1,04 mức lương cơ sở.

b) Đối với chức danh Tổ chức-Kiểm tra; Tuyên giáo-Dân vận: 1,0 mức lương cơ sở.

c) Đối với các chức danh:Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Kinh tế - Tổng hợp; Văn hóa - Xã hội; Văn thư-Lưu trữ-Thủ quỹ;Chủ tịch Hội người cao tuổi;Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 0,94 mức lương cơ sở.

d) Đối với chức danh Nhân viên Thú y: 0,9 mức lương cơ sở.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng và mức chi bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố

1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.

2. Mức chi bồi dưỡng đối với người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố là 100.000 đồng/người/ngày. Căn cứ vào các khoản thu từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thểvà từ các nguồn quỹ khác (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội tùy theo tình hình cụ thể trên địa bàn để thực hiện việc chi trả theo đúng quy định.”

3.Sửa đổi, bổ sung khoản 2,Điều 6 như sau:

“2. Khoán kinh phí hỗ trợ hoạt động cho mỗi thôn, tổ dân phố 20.000.000 đồng/thôn, tổ dân phố/năm. Việc chi kinh phí hỗ trợ trong phạm vi mức khoán này do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, không bao gồm chức danh Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng Ban công tác mặt trận và Thôn đội trưởng. Ngoài mức khoán kinh phí hỗ trợ hoạt động nêu trên, tùy theo điều kiện khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ bổ sung kinh phí hoạt động cho phù hợp với nhiệm vụ thực tế được giao.”