vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật — Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/08/2018 Thay thế: 06/2018/NQ-HĐND · 02/08/2018
Đắk Nông Ban hành 15/12/2016 Hiệu lực 25/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 25/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ban hành Quy định về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào tỉnh Đăk Nông · 06/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy đinh về khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 · 55/2016/NQ-HĐND
06/08/201806/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 25/12/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND Ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật

1. Đối với các dự án đầu tư ngoài các khu, cụm công nghiệp:

Hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải tập trung):

a) Hỗ trợ 30% kinh phí theo dự toán được duyệt đối với các hạng mục đầu tư hạ tầng kỹ thuật gắn với hoạt động dân sinh, mức hỗ trợ tối đa 02 tỷ đồng/dự án;

b) Hỗ trợ 20% kinh phí theo dự toán được duyệt đối với các hạng mục đầu tư hạ tầng kỹ thuật không gắn với hoạt động dân sinh, mức hỗ tồi đa 01 tỷ đồng/dự án;

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp:

a) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết: Mức hỗ trợ 100% kinh phí theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật (bao gồm: Đường giao thông, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải tập trung): Hỗ trợ 30% dự toán được phê duyệt (mức hỗ trợ tối đa 05 tỷ đồng/khu công nghiệp, 02 tỷ đồng/cụm công nghiệp).

3. Đối với các dự án thuê mặt bằng trong khu, cụm công nghiệp:

a) Miễn tiền thuê mặt bằng (gồm tiền thuê đất và thuê hạ tầng) cho đến khi hoàn thành dự án, có sản phẩm bán ra thị trường;

b) Giảm 50% tiền thuê mặt bằng (gồm tiền thuê đất và thuê hạ tầng) trong 02 năm tiếp theo, kể từ khi có sản phẩm bán ra thị trường;

c) Ngân sách tính cấp bù cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp (nếu có các nhà đầu tư thuê mặt bằng trong khu, cụm công nghiệp được miễn, giảm tiền thuê đất theo Quy định này).