vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau: — Nghị quyết 55/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 20/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019
Tiền Giang Ban hành 11/07/2013 Hiệu lực 21/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 06/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 20/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 55/2013/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 55/2013/NQ-HĐND
01/01/202020/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/07/2013Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 240/2010/NQ-HĐND Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 240/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 55/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: các vận động viên, huấn luyện viên thể thao cấp tỉnh và cấp huyện thuộc tỉnh Tiền Giang.

Về thời gian áp dụng: là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện và thi đấu thì hưởng mức chi bồi dưỡng theo quy định của cấp đó.

2. Mức chi

a) Đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện ở trong nước

Số thứ tự Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức chi (đồng/người/ngày)
1 Đội tuyển tỉnh 150.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 120.000
3 Đội tuyển năng khiếu các cấp 90.000
4 Đội tuyển huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh 90.000

b) Đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu

Số thứ tự Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức chi (đồng/người/ngày)
1 Đội tuyển tỉnh 200.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 150.000
3 Đội tuyển năng khiếu các cấp 150.000
4 Đội tuyển huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh 150.000

3. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu ở các đội tuyển nào thì được hưởng mức chi bồi dưỡng tương đương như các đội tuyển quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: bố trí từ ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách.

5. Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.