vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long — Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Vĩnh Long Ban hành 23/10/2026 Hiệu lực 23/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 8, như sau:

“7. Giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt; đất tôn giáo; đất tín ngưỡng; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10, như sau:

“2. Đối với những thửa đất có từ 02 mặt tiền đường trở lên hoặc thửa đất có nhiều cách xác định vị trí thì giá đất, vị trí đất được xác định theo 01 tuyến (đường giao thông, đê, biển, sông, kênh, rạch) có giá trị quyền sử dụng đất cao nhất.”.

3. Bổ sung khoản 9 Điều 10 như sau:

“9. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, khi xác định vị trí theo quy định nhưng giá đất phi nông nghiệp bằng hoặc thấp hơn giá đất nông nghiệp trước khi chuyên mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính Phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.”.

4. Bổ sung khoản 10 Điều 10, như sau:

“10. Trường hợp diện tích đất thuộc hành lang an toàn đường bộ, cầu, đê điều, bến phà, chỉ giới đường đỏ đối với đường phố thì vị trí đất được xác định cùng vị trí liền kề từ điểm 0 trở vào thửa đất.”.

5. Bổ sung khoản 11 Điều 10, như sau:

“11. Đối với các thửa đất đã được thể hiện trên bản đồ địa chính, nằm phía sau thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường, cùng vị trí đất, khác chủ sử dụng đất thì giá đất được tính bằng 80% giá đất cùng vị trí và loại đất của thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường.”.