vanban.org

Điều 10. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền sử dụng đất, tiền thuê đất — Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 12/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Nguyên tắc chung:

a) Đảm bảo đúng quy định của Luật số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật; phù hợp với đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, khả năng thu của từng xã, phường trên địa bàn tỉnh (xã có tiền sử dụng đất lớn phải điều tiết về ngân sách cấp tỉnh nhiều hơn; xã khó khăn được giữ lại nhiều hơn. Xã vượt thu được thưởng thêm, tạo động lực tăng cường quản lý đất đai).

b) Tiền sử dụng đất (bao gồm thu tiền sử dụng đất được phân chia theo tỷ lệ phần trăm và giá trị thưởng) đảm bảo phần ngân sách cấp xã được hưởng không lớn hơn 700 tỷ đồng/năm và không lớn hơn nhu cầu còn thiếu theo tổng mức đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công của xã, phường đó.

Trường hợp phần ngân sách cấp xã được hưởng lớn hơn 700 tỷ đồng/năm hoặc lớn hơn nhu cầu còn thiếu theo tổng mức đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công của xã, phường thì phần dôi dư thực hiện điều tiết về ngân sách cấp tỉnh.

2. Chi tiết tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Sau khi điều tiết về ngân sách trung ương theo quy định tại điểm g, Khoản 2, Điều 36 Luật số 89/2025/QH15, số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phần ngân sách địa phương được hưởng được coi là 100% thì tỷ lệ phân chia như sau:

a) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cấp tỉnh hưởng 100%: Chi tiết tại khoản 7, mục II, Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

b) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cấp xã hưởng 100%: Chi tiết tại khoản 4, mục II, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

c) Tiền sử dụng đất của các dự án khu đô thị, khu dân cư thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, điều tiết: Ngân sách cấp tỉnh 50%; ngân sách cấp xã 50%.

d) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (trừ thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này) được quy định chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quy định này.

3. Quy định về thưởng vượt thu tiền sử dụng đất cho ngân sách cấp xã: Hết năm ngân sách, trường hợp ngân sách cấp tỉnh có tăng thu so với dự toán từ tiền sử dụng đất và ngân sách cấp tỉnh không hụt thu so với dự toán, ngân sách cấp tỉnh trích một phần số tăng thu tiền sử dụng đất để thưởng cho các địa phương có tăng thu theo nguyên tắc và mức thưởng như sau:

a) Nguyên tắc thưởng vượt thu

Tổng các khoản thu điều tiết về ngân sách cấp tỉnh và thu tiền sử dụng đất điều tiết về ngân sách cấp tỉnh phải tăng so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao.

Tổng thu ngân sách trên địa bàn xã, phường năm xét thưởng tăng so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao (không tính riêng từng khoản thu).

Tỷ lệ vượt thu tiền sử dụng đất điều tiết về ngân sách cấp tỉnh tăng so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao đạt từ 50% trở lên.

Số thưởng vượt thu tiền sử dụng đất cho các xã, phường tối đa không vượt quá tổng số chênh lệch thu tiền sử dụng đất thực hiện so với dự toán của các xã, phường điều tiết về ngân sách cấp tỉnh năm xét thường.

Đảm bảo cân đối chung của ngân sách cấp tỉnh (căn cứ tình hình thực tế theo năm xét thưởng).

b) Mức thưởng

Xã, phường vượt dự toán thu sử dụng đất từ 50% trở lên so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao: Cấp xã được thưởng tối đa không quá 30% số vượt thu phần ngân sách cấp tỉnh được hưởng.

Xã, phường vượt dự toán thu sử dụng đất từ 20% đến dưới 50% so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao: Cấp xã được thưởng tối đa không quá 15% số vượt thu phần ngân sách cấp tỉnh được hưởng.

Đối với các xã thuộc quy hoạch lên phường vượt thu dự toán sử dụng đất, ngoài các cơ chế thưởng trên, ngân sách cấp xã được thưởng thêm tối đa không quá 10% số vượt thu phần ngân sách cấp tỉnh được hưởng.

Tổng số thu tiền sử dụng đất xã, phường được hưởng đảm bảo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này.