vanban.org

Điều 2. Mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật — Nghị quyết 54/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2026 Thay thế: 56/2026/NQ-HĐND · 29/05/2026
Gia Lai Ban hành 07/07/2023 Hiệu lực 17/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND Quy định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 56/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 54/2023/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 54/2023/NQ-HĐND
08/06/202656/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 17/07/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 68/2017/NQ-HĐND Về việc áp dụng trực tiếp mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính · 68/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật

1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế

a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 30.000.000 đồng/dự thảo; 

- Cấp huyện: 15.000.000 đồng/dự thảo; 

- Cấp xã: 10.000.000 đồng/dự thảo.

b) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 10.000.000 đồng/dự thảo; 

- Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.

2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Mức phân bổ kinh phí bằng 80% mức phân bổ kinh phí đối với văn bản được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật nằm trong mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này (bao gồm cả kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định).

a) Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 3.700.000 đồng/hồ sơ đề nghị.

b) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

- Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mới: 2.000.000 đồng/dự thảo; đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1.500.000 đồng/dự thảo.

- Đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới: 2.000.000 đồng/dự thảo; đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1.500.000 đồng/dự thảo.

4. Các nội dung khác có liên quan đến việc phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.