vanban.org

Điều 5. Nguồn kinh phí và định mức phân bổ kinh phí — Nghị quyết 54/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2024 Thay thế: số 04/2024/NQ-HĐND · 23/01/2024
Quảng Nam Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 20/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số số 04/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi và tỷ lệ phân bổ kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2024 - 2025 · số 04/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 54/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi và định mức phân bổ kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 54/2018/NQ-HĐND
20/12/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2018/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguồn kinh phí và định mức phân bổ kinh phí

1. Nguồn kinh phí

a) Ngân sách địa phương bố trí từ nguồn chi các hoạt động kinh tế theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố;

b) Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT;

c) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT giai đoạn 2019-2020

a) Lực lượng Công an: 65%. Ngân sách tỉnh phân bổ trực tiếp cho Công an tỉnh, hằng năm Công an tỉnh có kế hoạch hỗ trợ cho Công an cấp huyện, cấp xã để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT thuộc nhiệm vụ chi của lực lượng công an;

b) Ban ATGT và các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác bảo đảm TTATGT cấp tỉnh: 15%;

c) Ban ATGT và các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác bảo đảm TTATGT cấp huyện: 20%, cụ thể:

Đối với các huyện, thị xã, thành phố (Tam Kỳ, Duy Xuyên, Điện Bàn, Núi Thành, Thăng Bình, Hội An): mỗi huyện 1,25%;

Đối với các huyện (Quế Sơn, Hiệp Đức, Phú Ninh, Tiên Phước, Đại Lộc): mỗi huyện 1,1%;

Các huyện còn lại (Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nông Sơn): mỗi huyện 1%.