vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết tại Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (gọi tắt là Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) như sau: — Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2026
Quảng Bình Ban hành 08/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết tại Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (gọi tắt là Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) như sau:

1. Sửa đổi Điểm 19, Mục I, Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh:

                                                                                        Đơn vị tính: %

STT Các khoản thu Tổng số   Quỹ PT đất   Chia ra Ngân sách các cấp
Ngân sách tỉnh Các  huyện, thành phố
NS huyện, thành phố NS xã, phường, thị trấn
    I./.NGUỒN THU ĐIỀU TIẾT NGÂN SÁCH CÁC CẤP H­ƯỞNG 100%                    
1 Phí và lệ phí          
  - Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do đơn vị thuộc tỉnh quản lý 100   20 30 50
  - Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do đơn vị thuộc huyện, thành phố quản lý 100 50 50

2. Thay thế khoản thu thuế nhà, đất tại Điểm 1, Mục III, Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh bởi khoản thu về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách không thay đổi):

                                                                                        Đơn vị tính: %

STT Các khoản thu Tổng số Quỹ PT đất Chia ra
Ngân sách các cấp
Ngân sách tỉnh Các  huyện Thành phố
NS huyện NS T.trấn/xã NS T.phố NS phường, xã
    III./.NGUỒN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN (THÀNH PHỐ), NS XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN                            
1  Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp              
   - Trên địa bàn xã thuộc huyện 100     30 70    
   - Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện 100     30 70    
   - Trên địa bàn xã thuộc thành phố 100         30 70
   - Trên địa bàn phường thuộc thành phố 100         30 70

3. Sửa đổi Điểm 4, Điểm 5, Mục III, Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tỷ lệ điều tiết khoản thu thuế đối với hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà ở tư nhân:

    STT     Các khoản thu     Tổng số     Quỹ PT đất Chia ra Ngân sách các cấp
Ngân sách tỉnh Các huyện Thành phố
NS huyện NS thị trấn, xã NS T.phố NS phường, xã
  III. NGUỒN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH              
  HUYỆN (T.PHỐ), NS XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN              
4 Thuế giá trị gia tăng hộ kinh doanh cá thể              
  - Trên địa bàn xã thuộc huyện 100     50 50    
  - Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện 100     70 30    
  - Trên địa bàn xã thuộc thành phố 100         70 30
  - Trên địa bàn phường thuộc thành phố 100         90 10
  Riêng đối với hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà ở tư nhân:              
  - Trên địa bàn xã, thị trấn thuộc huyện 100       100    
  - Trên địa bàn xã, phường thuộc thành phố 100           100
5 Thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh cá thể              
  - Trên địa bàn xã thuộc huyện 100     50 50    
  - Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện 100     70 30    
  - Trên địa bàn xã thuộc thành phố 100         70 30
  - Trên địa bàn phường thuộc thành phố 100         90 10
  Riêng đối với hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà ở tư nhân:              
  - Trên địa bàn xã, thị trấn thuộc huyện 100       100    
  - Trên địa bàn xã, phường thuộc thành phố 100           100