vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); thôn, buôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn); quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí, cụ thể như sau: — Nghị quyết 54/2006/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2008 Thay thế: 08/2008/NQ-HĐND · 11/07/2008
Đắk Lắk Ban hành 14/12/2006 Hiệu lực 24/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 33/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, buôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 33/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách, mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, buôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh · 16/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND Về quy định chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố và sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ cơ sở · 33/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức phụ cấp và sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố · 08/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí · 54/2006/NQ-HĐND
21/07/200808/2008/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/12/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2006/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); thôn, buôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn); quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí, cụ thể như sau:

1. Qui định số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã:

- Xã dưới 5.000 dân được bố trí không quá 15 cán bộ không chuyên trách.

- Xã có từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân được bố trí thêm 01 cán bộ không chuyên trách, nhưng tối đa không quá 19 cán bộ.

2. Qui định mức phụ cấp cho cán bộ làm việc ở thôn:

2.1. Điều chỉnh mức phụ cấp: Bí thư Chi bộ, Phó Bí thư Chi bộ, Trưởng, Phó thôn và công an viên:

- Điều chỉnh mức phụ cấp từ 175.000 đồng/tháng lên mức 210.000 đồng/tháng đối với: Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn;

- Điều chỉnh mức phụ cấp từ 140.000 đồng/tháng lên mức 170.000 đồng/tháng đối với Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn;

- Điều chỉnh mức phụ cấp từ 161.000 đồng/tháng lên mức 200.000 đồng/tháng đối với Công an viên ở thôn.

* Đối với các xã biên giới, xã, thôn, buôn thuộc Chương trình 135:

- Điều chỉnh mức phụ cấp từ 190.000 đồng/tháng lên mức 230.000 đồng/tháng đối với: Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn;

- Điều chỉnh mức phụ cấp từ 155.000 đồng/tháng lên mức 180.000 đồng/tháng đối với Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn;

2.2. Điều chỉnh mức sinh hoạt phí từ 50.000 đồng/tháng lên mức 80.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Trưởng Ban Mặt trận, Trưởng các Chi hội: Cựu Chiến binh, Nông dân, Phụ nữ và Chi đoàn Thanh niên thôn.

3. Điều chỉnh mức Quà thăm hỏi đối với già làng từ 150.000 đồng/người/năm lên 200.000 đồng/người/năm.

4. Điều chỉnh mức hoạt động phí cho Uỷ ban MTTQVN xã từ 3.400.000 đồng lên 5.000.000 đồng/năm.

5. Điều chỉnh mức hoạt động phí cho mỗi tổ chức đoàn thể cấp xã, gồm: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Đoàn Thanh niên: từ 3.400.000đồng lên 4.500.000 đồng/năm

6. Điều chỉnh mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách:

6.1. Điều chỉnh mức phụ cấp từ 423.000 đồng/tháng lên mức 500.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Phó Công an, Phó Xã đội, Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông Lâm nghiệp, Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

6.2. Điều chỉnh mức phụ cấp từ 320.000 đồng/tháng lên mức 500.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.

6.3. Điều chỉnh mức phụ cấp từ 300.000 đồng/tháng lên mức 380.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Cán bộ phụ trách Dân số - Gia đình và Trẻ em, Cán bộ phụ trách đài truyền thanh, Cán bộ quản lý nhà văn hóa.

7. Quy định thêm một số chức danh và mức sinh hoạt phí cho cán bộ cơ sở:

7.1. Quy định thêm 05 cán bộ làm việc ở cấp xã, nhưng không coi đây là cán bộ được hưởng chế độ không chuyên trách cấp xã gồm: Trưởng Khối Dân vận, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng cơ sở, Cán bộ Tổ chức, Cán bộ Tuyên giáo, Cán bộ Dân vận.

7.2. Quy định sinh hoạt phí mức: 500.000 đồng/tháng đối với Trưởng Khối Dân vận; 360.000 đồng/tháng đối với Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng cơ sở; 320.000 đồng/tháng đối với Cán bộ Tổ chức, Cán bộ Tuyên giáo, Cán bộ Dân vận.

8. Trường hợp không bố trí thêm cán bộ gồm: Cán bộ Tổ chức, Cán bộ Tuyên giáo, Cán bộ Dân vận và Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng cơ sở thì vận dụng được hưởng 30% mức phụ cấp trách nhiệm của 01 chức danh kiêm nhiệm cao nhất.