Điều 2. Chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản:
1. Đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định:
a) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
Đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê.
Đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 40 năm.
Đối với các dự án đầu tư không thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 30 năm.
b) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
Đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 40 năm.
Đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 30 năm.
Đối với các dự án đầu tư không thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 20 năm.
2. Đối với dự án phi lợi nhuận: Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
3. Tổng thời gian miễn tiền thuê đất không vượt quá thời gian thuê đất của dự án.