Điều 4. Quy định về số lượng, chức danh, mức hỗ trợ của người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, gồm:
a) Phó bí thư chi bộ;
b) Phó trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố;
c) Phó trưởng ban công tác Mặt trận;
d) Chi hội trưởng Hội Phụ nữ;
đ) Chi hội trưởng Hội Nông dân;
e) Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh;
g) Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
h) Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi.
2. Số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
a) Căn cứ yêu cầu thực tiễn của từng thôn, tổ dân phố, quy mô hộ gia đình, yêu cầu tổ chức hoạt động tại từng địa bàn khu dân cư, số lượng hội viên, đoàn viên của các tổ chức chính trị - xã hội và hội người cao tuổi; mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 08 người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp thôn, tổ dân phố không thành lập các chi hội tổ chức chính trị - xã hội, chi hội người cao tuổi thì không bố trí các chức danh tương ứng.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã căn cứ quy định tại điểm a khoản này để thống nhất chủ trương tổ chức các chi hội, bố trí số lượng, chức danh, bố trí kiêm nhiệm người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố đảm bảo không vượt quá số lượng quy định tại điểm a khoản này và không ngoài chức danh quy định tại khoản 1 Điều này, đảm bảo tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động.
3. Mức hỗ trợ hằng tháng
Mức hỗ trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được tính theo quy mô số hộ gia đình của thôn, tổ dân phố (không bao gồm kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế quy định tại Điều 7 Nghị quyết này), cụ thể:
| Số TT | Quy mô thôn, tổ dân phố | Mức hỗ trợ hằng tháng (đồng/người) |
| 1 |
Thôn: Dưới 300 hộ gia đình; Tổ dân phố: Dưới 450 hộ gia đình. | 1.000.000 |
| 2 |
Thôn: Từ 300 đến dưới 700 hộ gia đình; Tổ dân phố: Từ 450 đến dưới 1.000 hộ gia đình. | 1.200.000 |
| 3 | Thôn: Từ 700 hộ gia đình trở lên; Tổ dân phố: Từ 1.000 hộ gia đình trở lên. Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn. | 1.500.000 |