Điều 13. Hỗ trợ cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản giống, bảo quản nông sản
1. Hỗ trợ tín dụng
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức có dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản giống, bảo quản nông sản được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan, đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
b) Nội dung và mức hỗ trợ: Được hỗ trợ 01 lần với mức hỗ trợ 100% lãi suất vay trong thời hạn 03 năm (36 tháng) theo hợp đồng vay vốn nhưng không vượt quá lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại thời điểm ký hợp đồng vay vốn. Tiến độ hỗ trợ theo kỳ trả lãi của ngân hàng.
c) Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách cấp Thành phố.
2. Hỗ trợ thiết bị, máy móc
a) Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân có cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm cây trồng trên địa bàn Thành phố.
b) Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau:
Không nhận hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
Cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm cây trồng tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn Thành phố;
Công trình xây dựng phục vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm cây trồng tại vùng sản xuất nông nghiệp tập trung được cấp giấy phép xây dựng theo quy định;
Công suất thiết kế đạt tối thiểu 20 tấn/tháng/cơ sở;
c) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí mua thiết bị, máy móc để lắp đặt hệ thống sơ chế, bảo quản nhưng không quá 01 tỷ đồng/tổ chức, cá nhân. Mỗi đối tượng được hỗ trợ 01 lần.
d) Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách cấp Thành phố.