vanban.org

Điều 8. Trình tự, thủ tục xác nhận hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo — Nghị quyết 53/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026
Đà Nẵng Ban hành 13/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND Quy định các lĩnh vực ưu tiên; tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 53/2024/NQ-HĐND
10/06/202624/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 53/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự, thủ tục xác nhận hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

1. Trình tự thực hiện

a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ;

b) Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả;

c) Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng thẩm định.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định hồ sơ. Quy định về Hội đồng thẩm định (theo Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này).

Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng thẩm định, trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, trong 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ trả lời tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản xác nhận hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Theo mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này).

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện, trong 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thành phần hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị xác nhận hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (theo mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này);

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận thành lập tổ chức; trong trường hợp tra cứu, khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì tổ chức không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Các tài liệu chứng minh (đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo): Bản sao chứng thực Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hoặc bản sao chứng thực Quyết định công nhận kết quả nghiên cứu nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc bản sao chứng thực các tài liệu khác chứng nhận dự án đổi mới sản phẩm, dịch vụ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới; hoặc bản sao chứng thực chứng nhận đạt giải thưởng tại các cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các giải thưởng về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ;

d) Thuyết minh hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp (theo mẫu 02 Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này);

đ) Các tài liệu minh chứng khác có liên quan (nếu có).

4. Cách thức thực hiện

a) Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ theo một trong các hình thức sau:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ;

Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;

Nộp hồ sơ trực tuyến.

b) Trả kết quả

Trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ;

Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;

Trả kết quả trực tuyến.

5. Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc.

6. Cơ quan giải quyết: Sở Khoa học và Công nghệ

7. Kết quả thực hiện: Văn bản xác nhận hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Sở Khoa học và Công nghệ.