vanban.org

Điều 12. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ — Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/12/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 17/12/2021 Hiệu lực 27/12/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 53/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 53/2021/NQ-HĐND
27/12/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 206/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định nội dung và mức kinh phí hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng · 206/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

1. Hỗ trợ 100% chi phí giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.

2. Hỗ trợ 100% chi phí thuê chuyên gia trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp.

3. Hỗ trợ 100% chi phí hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ với các nội dung chi theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

4. Hỗ trợ tối đa đến 70% chi phí về nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa là 500 triệu đồng/dự án.

5. Hỗ trợ tối đa đến 70% chi phí hỗ trợ cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ hoàn thiện, đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm. Mức hỗ trợ tối đa là 1.500 triệu đồng/dự án, mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa 02 dự án.

6. Hỗ trợ tối đa đến 70% chi phí cho các dự án nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa là 1.500 triệu đồng/dự án.

7. Hỗ trợ tối đa đến 70% chi phí xây dựng, hoàn thiện tiêu chí để đánh giá doanh nghiệp về công nghệ và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa là 500 triệu đồng/dự án.

8. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước tự đầu tư nghiên cứu phát triển, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại trong sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ tối đa đến 70% chi phí cho tổ chức, cá nhân đã tự đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, công nghệ thay thế công nghệ nhập khẩu hoặc công nghệ triển khai ứng dụng vào sản xuất có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế.

b) Hỗ trợ tối đa đến 70% chi phí tiếp nhận chuyển giao công nghệ độc lập gồm: mua công nghệ, giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, bí quyết công nghệ; mua bản quyền, sáng chế, phần mềm; thuê chuyên gia nước ngoài và đào tạo nguồn nhân lực.

c) Hỗ trợ doanh nghiệp mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ cao hoặc công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Mức hỗ trợ tối đa đến 50% chi phí đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; tối đa đến 30% chi phí đối với các doanh nghiệp khác. Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ không quá 03 dự án.

d) Tổng kinh phí hỗ trợ đối với các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản này không vượt quá 05 tỷ đồng/doanh nghiệp trong một năm.