vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức chi — Nghị quyết 53/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/05/2024
Quảng Nam Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 20/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 53/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 53/2018/NQ-HĐND
20/12/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 78/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 53/2018/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên. Mức quy định cụ thể như sau:

a) Vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Quảng Nam trong thời gian tập trung luyện tập thường xuyên; tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

TT Đối tượng Mức chi trong thời gian tập trung luyện tập thường xuyên Mức chi trong thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu
1 Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh 200.000 260.000
2 Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh 160.000 200.000
3 Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu tỉnh 120.000 200.000

b) Vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu các giải quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng bằng mức của đội tuyển tỉnh cho những ngày được tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu.

c) Vận động viên ngoài chỉ tiêu đào tạo của Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu các giải thể thao cấp quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng bằng mức của đội tuyển trẻ tỉnh cho những ngày được tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu.

d) Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Chế độ dinh dưỡng bằng 70% mức chi của vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh.

2. Thời gian tính chi trả:

a) Đối tượng thuộc đội tuyển tỉnh: là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trong đó, thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu bình quân không quá 90 ngày/năm/vận động viên.

b) Các đối tượng thuộc đội tuyển trẻ tỉnh và đội tuyển năng khiếu tỉnh: Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu không quá 45 ngày/1 lần triệu tập thi đấu.

c) Các đối tượng thuộc đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định tùy theo tính chất, quy mô của từng giải.