vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau: — Nghị quyết 53/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/08/2020 Thay thế: 10/2020/NQ-HĐND · 22/07/2020
Bình Thuận Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 12/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh · 10/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 53/2018/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh · 53/2018/NQ-HĐND
04/08/202010/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 12/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 53/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân); cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Người nộp lệ phí:

Các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Quỹ tín dụng nhân dân, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.

b) Tổ chức thu lệ phí:

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

3. Đối tượng miễn lệ phí:

Người khuyết tật, người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử.

4. Mức thu lệ phí:

STT Nội dung Mức thu (đồng/lần)
I Đăng ký kinh doanh liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu
1 Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 100.000
2 Cấp thay đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh  30.000
II Đăng ký kinh doanh hợp tác xã, hộ kinh doanh do phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thu
1 Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 50.000
2 Cấp thay đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 30.000
    

5. Quản lý lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.