vanban.org

Điều 2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 — Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tây Ninh Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 18/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2018

1.  Mục tiêu tổng quát

Đảm bảo kinh tế phát triển ổn định và bền vững. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xác định nông nghiệp và du lịch là hướng phát triển trọng tâm trong thời gian tới. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng đối với các thành phần kinh tế. Đẩy mạnh thực hiện hiệu quả các khâu đột phá phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2017 – 2021. Phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ và công bằng xã hội. Chủ động phòng, chống thiên tai, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tiếp tục củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại.

2.  Chỉ tiêu chủ yếu

a)  Chỉ tiêu kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP – giá so sánh 2010) tăng 8% trở lên;

GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 2.600 USD;

Cơ cấu ngành kinh tế trong GRDP (giá hiện hành): Nông – lâm – thủy sản: 26% - 27%; Công nghiệp – xây dựng: 40% - 41%; Dịch vụ (chưa tính thuế sản phẩm): 30% - 31%;

Phấn đấu giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản 4%;

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 14,5% trở lên;

Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng từ 6,5% trở lên;

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 6.907 tỷ đồng;

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn bằng 35% GRDP;

Kim ngạch xuất khẩu tăng 22%;

Kim ngạch nhập khẩu tăng 20%.

b)    Chỉ tiêu về xã hội

Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,5%;

Số lao động có việc làm tăng thêm là 17.000 lao động;

Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 66%;

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì dưới 1%;

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 11,2%;

Đạt 6,5 bác sĩ/vạn dân, 19 giường bệnh/vạn dân;

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 81,3%.

c)  Chỉ tiêu về môi trường

Tỷ lệ hộ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh: 100%;

Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh: 97,8%;

Tỷ lệ che phủ của rừng (bao gồm độ che phủ của cây cao su) đạt 36,8%. Trong đó, tỷ lệ che phủ của rừng (đã loại trừ cây cao su) đạt 16,3%;

Tỷ lệ các cơ sở y tế, khu công nghiệp, khu chế xuất xử lý chất thải rắn, nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: 100%;

Tỷ lệ đô thị xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Chất thải rắn 100%, nước thải 22,22%;

Tỷ lệ xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đạt 100%.