Điều 2. Chi hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo
1. Mức hỗ trợ dự án bằng 80%/dự án nhưng tối đa không quá 450 triệu đồng/dự án.
2. Chi xây dựng và quản lý dự án
a) Chi xây dựng và quản lý dự án bằng 7% mức hỗ trợ từ ngân sách cho dự án quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án;
b) Chi các nội dung khác về quản lý dự án bằng 20% mức chi tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Chi hỗ trợ các hoạt động chuyên môn của dự án
a) Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và nhân rộng mô hình giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp: Hỗ trợ hộ nghèo là 15 triệu đồng/hộ/năm, hộ cận nghèo là 12 triệu đồng/hộ/năm, hộ mới thoát nghèo (không quá 36 tháng kể từ ngày được công nhận thoát nghèo) là 9 triệu đồng/hộ/năm khi tham gia thực hiện các dự án quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2017/TT-BTC. Mức hỗ trợ này thuộc phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách cho dự án quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: Hỗ trợ nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ, vật tư sản xuất; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Mức hỗ trợ bằng 80% giá trị hợp đồng thuê, mua, sửa chữa và các chứng từ chi tiêu hợp pháp, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá mức hỗ trợ cho dự án quy định tại khoản 1 Điều này.