vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 53/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2014 Thay thế: 116/2014/NQ-HĐND · 17/07/2014
Đắk Lắk Ban hành 06/07/2012 Hiệu lực 16/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết số 116/2014/NQ-HĐND Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh · 116/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 53/2012/NQ-HĐND
01/10/2014116/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 16/07/2012Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 26/2006/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 53/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:

- Hộ gia đình;

- Cơ quan nhà nước;

- Đơn vị vũ trang nhân dân;

- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân;

- Các cơ sở rửa ô tô, xe máy;

- Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác;

- Các đối tượng khác có nước thải sinh hoạt không thuộc đối tượng nêu trên.

b) Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.

- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch và chưa có hệ thống nước thải sinh hoạt.

- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã vùng nông thôn bao gồm:

+ Các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa).

+ Các xã không thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

2. Mức thu phí:

a) Đối với hộ gia đình, đơn vị, tổ chức sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước của đơn vị kinh doanh nước sạch:

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 8% (tám phần trăm) trên tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

b) Đối với hộ gia đình, đơn vị, tổ chức sử dụng nước tự khai thác:

- Hộ gia đình (không sản xuất kinh doanh): 4.000 đồng/tháng;

- Hộ gia đình (có sản xuất kinh doanh): 20.000 đồng/tháng;

- Các đơn vị, tổ chức (không sản xuất kinh doanh): 20.000 đồng/tháng;

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: 50.000 đồng/tháng.

3. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

Đối với đơn vị thu phí: Được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Phần phí còn lại (90%) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có đối tượng thu phí nước thải sinh hoạt thuộc trường hợp tự khai thác để sử dụng: Được để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Phần phí còn lại (85%) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được trích để lại theo quy định trên đây, đơn vị thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.