Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về các nội dung sau:
1. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm thuộc dự toán mua sắm tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, gồm:
a) Tài sản công được quy định tại Điều 20 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14.
b) Tài sản, hàng hóa, dịch vụ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
c) Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; khoản 29 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP và Điều 52 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP (sau đây gọi là hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin).
d) Hàng hóa là thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế.
đ) Hàng hóa, dịch vụ còn lại bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội từ nguồn ngân sách địa phương đảm bảo đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang Nhân dân; không bao gồm hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này và không phải là tài sản công (sau đây gọi là hàng hóa, dịch vụ khác).
2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động, khai thác và xử lý tài sản công được quy định tại Điều 20 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, gồm: phương án giao, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
4. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bao gồm: thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
6. Thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công không quy định cụ thể tại Quy định này thì được thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, các văn bản quy định chi tiết của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan.