Điều 2. Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Mức học phí năm học 2023 - 2024 Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng Cấp học Mức học phí Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện) Vùng nông thôn (các xã còn lại thuộc thành phố Tây Ninh, thị xã Trảng Bàng, thị xã Hòa Thành và các huyện)
| Cấp học | Mức học phí | |
| Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện) | Vùng nông thôn (các xã còn lại thuộc thành phố Tây Ninh, thị xã Trảng Bàng, thị xã Hòa Thành và các huyện) | |
| 1. Giáo dục mầm non | 300 | 100 |
| 2. Giáo dục phổ thông | ||
| a) Trung học cơ sở | 300 | 100 |
| b) Trung học phổ thông | 300 | 200 |
2. Mức học phí từ năm học 2024 - 2025 đến năm học 2025 - 2026
a) Áp dụng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
b) Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức thu học phí cho phù hợp với tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, mức độ tăng trưởng kinh tế hàng năm, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và khả năng chi trả của người dân thì Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, điều chỉnh mức thu học phí nhưng mức tăng không quá 7,5% so mức thu năm học trước đó.
3. Mức học phí học trực tuyến (học online)
Trường hợp học trực tuyến, mức học phí bằng 50% mức học phí của cơ sở giáo dục đã được ban hành tương ứng từng vùng, từng cấp học được quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị quyết này.
4. Các trường hợp được miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.