vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh — Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND

Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 52/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

1. Bổ sung điểm p khoản 2 Điều 1 như sau:

“p) Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện).”

2. Sửa đổi điểm b, đ khoản 7 Điều 5 như sau:

“b) Miễn thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp sau: Hộ nghèo; đăng ký biến động do sáp nhập thôn, xã, phường, thị trấn hoặc do nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc do sạt lở tự nhiên; đính chính giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan nhà nước; cấp đổi giấy chứng nhận do thực hiện chủ trương của tỉnh về dồn điền đổi thửa, tích tụ, tập trung ruộng đất;

đ) Mức thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:

TT Nội dung thu Mức thu theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, mức độ 2
(đồng/hồ sơ)
Mức thu theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4
(đồng/hồ sơ)
I Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất lần đầu (kể cả chứng nhận hoặc không chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất):    
1 Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất:    
- Khu vực đô thị 150.000 130.000
- Khu vực nông thôn 70.000 60.000
2 Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh:    
- Dưới 01 ha 500.000 400.000
- Từ 01 ha đến dưới 05 ha 1.000.000 800.000
- Từ 05 ha đến dưới 10 ha 2.000.000 1.600.000
- Từ 10 ha trở lên 3.000.000 2.400.000
II Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (kể cả trường hợp cấp trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):    
1 Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất:    
- Khu vực đô thị 150.000 130.000
- Khu vực nông thôn 70.000 60.000
2 Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh 500.000 400.000
III Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với chuyển quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất    
1 Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất:    
- Khu vực đô thị 150.000 130.000
- Khu vực nông thôn 70.000 60.000
2 Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh 500.000 400.000
IV Đăng ký biến động giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đính chính giấy chứng nhận đã cấp do lỗi người sử dụng đất:    
1 Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất:    
- Khu vực đô thị 90.000 80.000
- Khu vực nông thôn 60.000 50.000
2 Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh 150.000 120.000

3. Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a và sửa đổi điểm d khoản 12 Điều 5 như sau:

“a1) Miễn thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh”.

“d) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 85% số tiền phí thu được.”

Khoản 4 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 101/2023/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/08/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

5. Bổ sung khoản 15 Điều 5 như sau:

“15. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương thực hiện thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường;

b) Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã ủy quyền tổ chức thu phí đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã cấp phép;

c) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường:

TT Nội dung Mức thu (đồng/dự án, cơ sở)
1 Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án/cơ sở thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép 6.100.000
2 Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án/cơ sở thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã cấp phép 4.700.000

d) Mức thu phí thẩm định lại (do Hội đồng thẩm định không thông qua) cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường lần đầu;

đ) Mức phí tại các điểm c, d khoản này không bao gồm chi phí đi lại của Đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở và chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định;

e) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 80% số tiền phí thu được.”

Khoản 6 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 101/2023/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/08/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 6 như sau:

TT Nội dung Mức thu (đồng/01 giấy phép)
1 Cấp mới 480.000
2 Cấp lại 360.000
3 Gia hạn 360.000

8. Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 5 Điều 6 như sau:

“a1) Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp sau: Hộ nghèo; đăng ký biến động do sáp nhập thôn, xã, phường, thị trấn hoặc do nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc do sạt lở tự nhiên; đính chính giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan nhà nước; cấp đổi giấy chứng nhận do thực hiện chủ trương của tỉnh về dồn điền đổi thửa, tích tụ, tập trung ruộng đất;”