vanban.org

Điều 1. Thông qua chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau: — Nghị quyết 52/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 19/2020/NQ-HĐND · 04/12/2020
Lào Cai Ban hành 18/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 19/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 · 52/2016/NQ-HĐND
01/01/202119/2020/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020.

2. Đối tượng áp dụng

2.1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đầu tư, quản lý, khai thác, sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức thực hiện, giải quyết các chính sách hỗ trợ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

3. Hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng

Ngân sách tỉnh đầu tư, sửa chữa bảo dưỡng cơ sở hạ tầng (biển báo điểm dừng, đỗ; biển thông tin tuyến; nhà chờ, sơn vạch kẻ đường,...) cho các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy hoạch đã được phê duyệt hoặc theo mạng lưới tuyến được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

4. Hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phương tiện vận tải

4.1. Điều kiện được hưởng hỗ trợ: Chủ dự án đầu tư phương tiện phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định pháp luật về đầu tư;

b) Có vay vốn tại tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và sử dụng vốn vay đúng mục đích; 

c) Đảm bảo các quy định hiện hành trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

4.2. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Theo số vay thực tế nhưng không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án đầu tư phương tiện vận tải quy định tại điểm a khoản 4.1 điều này.

4.3. Mức hỗ trợ: Bằng 50% lãi suất phải trả thực tế trong hạn mức theo quy định tại khoản 4.2 điều này.

4.4. Thời gian hỗ trợ lãi suất: Theo thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay nhưng không quá 10 năm. Chủ dự án chỉ được hưởng hỗ trợ đối với các khoản vay được giải ngân kể từ ngày 01/7/2015 (ngày Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực).

4.5. Trình tự, thủ tục hỗ trợ: Theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ Tài chính.

5. Hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến xe buýt nội thị thành phố Lào Cai

5.1. Ngân sách tỉnh trợ giá vé cho người tham gia xe buýt thông qua đơn vị khai thác, mức trợ giá bằng 100% lỗ định mức của đơn vị khai thác hoặc theo chi phí định mức xác định hàng năm tính cho 01km xe chạy. Thời gian thực hiện kể từ ngày 01/01/2016;

5.2. Miễn tiền vé đối với trẻ em dưới 06 tuổi, người khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng, người cao tuổi là công dân Việt Nam, Thương binh, Bệnh binh, Người có công với cách mạng;

5.3. Giảm 50% giá vé tháng đối với học sinh, sinh viên; cán bộ, công chức, viên chức.