vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về qui định mức thu, sử dụng học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề các trường công lập trực thuộc tỉnh, như sau: — Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/01/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 189/2016/NQ-HĐND · 07/01/2016
Đắk Lắk Ban hành 06/07/2012 Hiệu lực 16/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, sử dụng học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề các trường công lập trực thuộc tỉnh từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 · 52/2012/NQ-HĐND
17/01/2016189/2016/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 16/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về qui định mức thu, sử dụng học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề các trường công lập trực thuộc tỉnh, như sau:

1. Mức thu học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014-2015:

Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Nhóm ngành Trung cấp chuyên nghiệp Cao đẳng
Năm học 2012- 2013 Năm học 2013- 2014 Năm học 2014- 2015 Năm học 2012- 2013 Năm học 2013- 2014 Năm học 2014- 2015
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 264 302 359 302 346 410
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 305 356 431 348 406 492
3. Y dược 347 410 504 396 468 576

2. Mức thu đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề từ năm 2012 đến năm 2014:

Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TÊN MÃ NGHỀ Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN
1. Báo chí và thông tin; pháp luật 230 250 240 260 250 280
2. Toán và thống kê 240 260 250 270 270 290
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 250 270 260 290 280 300
4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 280 330 300 350 310 360
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 310 340 330 360 350 380
6. Nghệ thuật 350 390 370 410 400 430
7. Sức khoẻ 360 390 380 420 400 440
8. Thú y 390 420 410 440 430 470
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 390 430 420 460 440 480
10. An ninh, quốc phòng 430 460 450 490 480 520
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 450 500 480 530 510 560
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 460 510 490 540 520 570
13. Khoa học tự nhiên 480 520 500 550 530 580
14. Dịch vụ vận tải 540 600 570 630 600 670
15. Khác 490 540 520 570 550 600

3. Sử dụng học phí:

- 40% học phí thu được, dùng để chi thực hiện cải cách tiền lương.

- 60% học phí thu được, chi cho hoạt động dạy học, tăng cường cơ chất trường học.