vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện — Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 25/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cá nhân
là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo và danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền.

2. Việc thực hiện chính sách đất đai đối với cộng đồng và cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo được căn cứ vào điều kiện quỹ đất hiện có của địa phương; đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn, để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Cá nhân thụ hưởng chính sách về đất đai phải có xác nhận thông tin
nơi thường trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do cơ quan có thẩm quyền xác nhận tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất được giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất. Không áp dụng đối với cá nhân đã được thực hiện chính sách về đất đai từ các chương trình, chính sách trước đây nhưng đến nay đã chuyển quyền sử dụng đất.

4. Ưu tiên cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo,
cận nghèo là người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng.

5. Cá nhân thiếu đất ở là trường hợp đã có đất ở nhưng diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu sau tách thửa đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

6. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, có sự tham gia, giám sát của người dân trong quá trình họp bình xét đối tượng và triển khai nội dung
hỗ trợ, cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

7. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất phải bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

8. Các đối tượng được hỗ trợ đất theo Nghị quyết này khi thực hiện
thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất phải bảo đảm theo đúng quy định tại Điều 48 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.